Đến nội dung chính
THCSLớp 7Khoảng cách và các đường đặc biệtMở mô-đun

Đường cao và trực tâm tam giác · Toán lớp 7

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-38-B5

Kiểm bản dựng đường cao đòi phân biệt chân, trực tâm, đỉnh và loại tam giác. Bài học dùng phản ví dụ và điều kiện đủ để tránh kết luận theo dáng hình.

Sau bài này, em có thể:

  • Nhận hoặc dựng đúng đường cao theo đỉnh và cạnh đối diện.
  • Giải thích cách xác định và kiểm vị trí trực tâm.

Cần biết trước: Đường vuông góc, ê ke; các loại tam giác; tính đồng quy của đường cao khi được dùng.

Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Chân đường cao là giao của một đường cao với đường thẳng chứa cạnh đối diện. Trực tâm là giao các đường cao. Khi kiểm bản dựng, xác nhận từng quan hệ vuông góc và đúng đỉnh trước, rồi mới kiểm giao điểm và vị trí; không sửa giả thiết chính xác thành gần đúng để hợp nét vẽ.

Tam giác nhọn ABC với ba đường cao AH,BD,CE đồng quy tại O.
Tam giác nhọn ABC với ba đường cao AH,BD,CE đồng quy tại O. Các quan hệ được nêu trong lời bài; không lấy kích thước ảnh làm số đo.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước

Ví dụ 1. Chân và giao có tên khác

Cơ bản

Đề bài

$AH,BD,CE$ là các đường cao của tam giác nhọn, giao tại $O$. $H$ và $O$ có cùng vai trò không?

Nghĩ từ đâu?

Đọc từng điểm qua cách xác định.

Lời giải từng bước

  1. $H$ là chân từ $A$ trên $BC$; nó thỏa $H\in BC$, $AH\perp BC$.

  2. $O$ là trực tâm, giao của các đường cao; trong tam giác nhọn $O$ ở trong còn $H$ trên cạnh, nên hai điểm khác nhau.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không gọi chân một đường cao là trực tâm khi chưa có giao với đường khác.

Ví dụ 2. Kiểm đường qua đúng đỉnh

Cơ bản

Đề bài

Bạn dựng một đường vuông góc $BC$ qua điểm $K\ne A$, rồi dùng giao với đường cao từ $B$ làm trực tâm. Thiếu điều kiện nào?

Nghĩ từ đâu?

Một đường cao từ $A$ phải qua $A$.

Lời giải từng bước

  1. Đường qua $K$ chưa được bảo đảm qua $A$, nên không được xác nhận là đường cao từ $A$.

  2. Cần dựng lại vuông góc $BC$ qua $A$, rồi mới lấy giao với đường cao từ $B$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không thể kiểm giao điểm đúng nếu đường đầu vào sai.

Ví dụ 3. Kiểm chân thuộc đường nào

Vận dụng

Đề bài

$AH\perp BC$ nhưng ghi $H\in AC$. Dữ kiện ấy có mô tả đúng chân từ $A$ không?

Nghĩ từ đâu?

Chân từ $A$ phải là giao với đường thẳng chứa cạnh đối diện $BC$.

Lời giải từng bước

  1. Điều kiện đúng là $H\in BC$ và $AH\perp BC$.

  2. Ghi $H\in AC$ không đủ mô tả chân từ $A$; cần kiểm lại nhãn hoặc giao điểm thay vì giữ cách ghi mâu thuẫn.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Trong trường hợp đặc biệt $H=C$ còn có thể cùng thuộc hai cạnh, nhưng không được tự suy trường hợp đó.

Ví dụ 4. Kiểm góc chính xác

Vận dụng

Đề bài

Trong chứng minh, bạn thay $AH\perp BC$ bằng “góc gần $90^\circ$”. Có hợp lệ không?

Nghĩ từ đâu?

Chứng minh dùng quan hệ chính xác; đo đạc có sai số.

Lời giải từng bước

  1. Góc gần $90^\circ$ không bảo đảm bằng đúng $90^\circ$.

  2. Không được thay như vậy. Phải dùng giả thiết vuông góc chính xác hoặc dựng lại; nếu chỉ đo, báo cáo là gần đúng.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Phân biệt độ chính xác hình học với độ chính xác dụng cụ.

Ví dụ 5. Kiểm loại tam giác trước vị trí

Vận dụng

Đề bài

Bạn gọi hình là tam giác nhọn nhưng có một góc $105^\circ$. Trực tâm dự kiến nên ở đâu?

Nghĩ từ đâu?

Phân loại lại từ số đo đã cho.

Lời giải từng bước

  1. Có góc $105^\circ>90^\circ$, nên tam giác là tù, không phải nhọn.

  2. Trực tâm dự kiến ở ngoài tam giác; sửa loại tam giác rồi kiểm các đường cao.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không chọn tính chất theo nhãn gọi sai.

Ví dụ 6. Không dùng tỉ số trọng tâm

Vận dụng

Đề bài

Bạn kiểm trực tâm bằng $AO:OH=2:1$ trên đường cao $AH$. Có đúng phương pháp chung không?

Nghĩ từ đâu?

Tỉ số $2:1$ gắn với trung tuyến và trọng tâm.

Lời giải từng bước

  1. Trực tâm được xác định bởi giao đường cao, không có tỉ số $2:1$ chung trên đường cao.

  2. Cần kiểm $AO\perp BC$ và một đường cao khác qua $O$, thay vì áp tỉ số trọng tâm.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Hai tâm có thể trùng trong trường hợp đặc biệt nhưng không đồng nhất các tính chất.

Ví dụ 7. Khẳng định trực tâm bằng điều kiện đủ

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

$O$ thỏa $AO\perp BC$, $BO\perp AC$. Một bạn đòi thêm ba chân nằm trong cạnh mới được gọi trực tâm. Điều đó cần không?

Nghĩ từ đâu?

Định nghĩa và đồng quy không đòi tam giác nhọn.

Lời giải từng bước

  1. Hai vuông góc đã xác nhận hai đường cao và giao của chúng là trực tâm $O$.

  2. Không cần cả ba chân ở trong cạnh; điều đó không đúng cho mọi tam giác, chẳng hạn tam giác tù.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Điều kiện đủ phải phù hợp cả tam giác nhọn, vuông và tù.

Ví dụ 8. Báo cáo một bản dựng chưa thực hiện

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Chưa dựng tam giác tù nhưng muốn ghi cách kiểm trực tâm. Nên viết thế nào?

Nghĩ từ đâu?

Viết kế hoạch kiểm, không viết kết quả đo như đã có.

Lời giải từng bước

  1. Dự kiến chọn tam giác tù, kéo dài các cạnh khi cần và dựng hai đường cao qua đúng hai đỉnh.

  2. Ghi sẽ kiểm các góc vuông, giao ngoài tam giác và đường cao thứ ba; chưa có số đo thì không ghi một số đo tự tạo là kết quả thực.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Kế hoạch mô hình và kết quả thực hành là hai loại thông tin khác nhau.

3. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Đòi mọi chân đường cao thuộc đoạn cạnh. Dùng đường thẳng chứa cạnh đối diện; kéo dài cạnh trong trường hợp cần.
Dùng giao trung tuyến hoặc một chân đường cao thay trực tâm. Kiểm giao hai đường qua đúng đỉnh và vuông góc đúng cạnh đối diện.

4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Cơ bản

Trong hình, $H$ là chân từ $A$, $O$ là giao các đường cao. $H$ và $O$ có cùng vai trò không?

Gợi ý bài 1

Đọc cách xác định từng điểm.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. $H\in BC$ và $AH\perp BC$, nên $H$ là chân đường cao từ $A$.

  2. $O$ là giao ba đường cao, tức trực tâm. Trong hình nhọn này, hai điểm khác nhau và có vai trò khác nhau.

Tự kiểm

Không gọi chân một đường cao là trực tâm chỉ vì nó cùng nằm trên đường cao.

Bài 2

Cơ bản

Bạn gọi giao ba trung tuyến là trực tâm. Em sửa cả tên điểm và điều kiện xác định trực tâm.

Gợi ý bài 2

Xác định đúng loại đường tương ứng từng tâm.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. Giao ba trung tuyến là trọng tâm.

  2. Trực tâm là giao ba đường cao; mỗi đường qua một đỉnh và vuông góc đường thẳng chứa cạnh đối diện.

Tự kiểm

Cần sửa cả cách dựng, không chỉ đổi tên.

Bài 3

Cơ bản

Vẽ một tam giác tù trên giấy riêng, dựng hai đường cao có phần ngoài tam giác. Ghi hai quan hệ vuông góc và vị trí giao.

Gợi ý bài 3

Kéo dài cạnh khi cần rồi dựng qua đúng đỉnh.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. Chẳng hạn dựng $AH\perp BC$ và $BD\perp AC$ trên hình tự vẽ, với chân trên đường thẳng chứa cạnh thích hợp.

  2. Gọi giao là $O$; trực tâm tam giác tù ở ngoài. Ghi quan hệ và kết quả thực hoặc kế hoạch nếu chưa dựng.

Tự kiểm

Không ép chân vào trong cạnh và không chép số đo ảnh.

Bài 4

Cơ bản

Một hình vẽ đường cao bị lệch do ê ke đặt sai. Có được sửa giả thiết “vuông góc” thành “gần vuông góc” trong một chứng minh chính xác không?

Gợi ý bài 4

Tách mô hình chính xác khỏi phép dựng gần đúng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. Chứng minh cần quan hệ vuông góc được cho hoặc đã chứng minh; gần vuông góc không thay quan hệ ấy.

  2. Phải sửa bản dựng hoặc ghi rõ chỉ là phép đo gần đúng, không đổi giả thiết của chứng minh để hợp nét sai.

Tự kiểm

Các quan hệ và số đo phải được trình bày đúng phạm vi.

Bài 5

Vận dụng

$H\in BC$, $AH\perp BC$; điểm $O$ nằm trên $AH$ nhưng chưa có điều kiện khác. Có đủ gọi $O$ là trực tâm không?

Gợi ý bài 5

Một đường cao không xác định riêng trực tâm.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. Điều kiện chỉ cho $O$ thuộc đường cao từ $A$.

  2. Cần thêm $O$ thuộc một đường cao khác, chẳng hạn $BO\perp AC$, mới xác định trực tâm.

Tự kiểm

Không gọi mọi điểm trên $AH$ là trực tâm.

Bài 6

Vận dụng

Bạn ghi chân đường cao từ $B$ là $D$ nhưng $BD$ không qua đỉnh $B$ trên bản vẽ. Cần làm gì?

Gợi ý bài 6

Tên đoạn phải phù hợp hai điểm xác định nó.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. Kiểm lại nhãn $B,D$ và đường đã kẻ; đường cao từ $B$ phải qua đúng $B$.

  2. Dựng lại vuông góc từ $B$ tới $AC$ và gọi đúng giao là $D$. Không dùng nhãn để che lỗi nét dựng.

Tự kiểm

Sau khi sửa, kiểm $D\in AC$, $BD\perp AC$.

Bài 7

Vận dụng

Một tam giác có góc $90^\circ$ tại $C$, nhưng bản dựng đặt trực tâm ở giữa tam giác. Chỉ ra cách kiểm nhanh.

Gợi ý bài 7

Với tam giác vuông, biết ngay hai đường cao nằm trên cạnh.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. $AC,BC$ là hai đường cao từ $A,B$ và gặp tại $C$.

  2. Trực tâm phải là $C$, nên điểm giữa tam giác được chọn không đúng; dựng lại hoặc sửa nhãn.

Tự kiểm

Không chuyển trực tâm theo hình cân đối bằng mắt.

Bài 8

Vận dụng

Đo ba góc của bản vẽ được $55^\circ,65^\circ,60^\circ$. Trực tâm dự kiến ở đâu và còn cần kiểm gì?

Gợi ý bài 8

Xác định loại tam giác rồi kiểm đường cao độc lập.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. Cả ba góc nhỏ hơn $90^\circ$, nên mô hình tam giác nhọn có trực tâm ở trong.

  2. Vẫn cần kiểm từng đường qua đúng đỉnh và vuông góc cạnh đối diện; vị trí trong chưa tự chứng minh đó là trực tâm.

Tự kiểm

Số đo thực có thể có sai số; quan hệ hình học cần giả thiết chính xác.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 9

Chuyên sâu · tự chọn

Cho tam giác $ABC$ và điểm $O\ne B$ là giao đường qua $A$ vuông góc $BC$ và đường qua $C$ vuông góc $AB$. Chứng minh $BO\perp AC$.

Gợi ý bài 9

Đây là hai đường cao đã đủ điều kiện.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. Hai đường đã cho là đường cao từ $A,C$, giao tại trực tâm $O$.

  2. Theo tính đồng quy, đường cao từ $B$ đi qua $O$, nên $BO\perp AC$.

Tự kiểm

Không cần giả sử tam giác nhọn; $O\ne B$ bảo đảm đường $BO$ được xác định. Nếu $O=B$, chỉ nói đường cao từ $B$ đi qua trực tâm $B$.

Bài 10

Chuyên sâu · tự chọn

Bạn nói mọi chân đường cao đều khác các đỉnh. Dùng tam giác $ABC$ vuông tại $B$ để bác bỏ.

Gợi ý bài 10

Tìm đường cao nằm trên cạnh góc vuông.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. $AB\perp BC$, nên đường cao từ $A$ nằm trên $AB$ và có chân tại $B$.

  2. Chân trùng đỉnh $B$, nên phát biểu “mọi chân đều khác đỉnh” sai.

Tự kiểm

Đây là phản ví dụ thỏa đúng định nghĩa đường cao.

Bài 11

Chuyên sâu · tự chọn

Cho $H\in BC$, $AH\perp BC$, nhưng $B,H,C$ chưa được sắp thứ tự. Có đủ kết luận tam giác nhọn không?

Gợi ý bài 11

Một chân trong cạnh không kiểm soát toàn bộ ba góc.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. Chân đường cao từ một đỉnh nằm trong cạnh chưa loại trường hợp tam giác tù tại chính đỉnh ấy.

  2. Vì vậy chưa đủ kết luận nhọn; phải kiểm cả ba góc hoặc các điều kiện tương đương. Chẳng hạn tam giác cân tù tại $A$ vẫn có đường cao từ $A$ xuống trung điểm $BC$.

Tự kiểm

Không suy loại tam giác từ một chân đường cao đơn lẻ.

Bài 12

Chuyên sâu · tự chọn

Lập bảng kiểm cho một bản dựng tam giác tù có hai chân ngoài cạnh, tách lỗi dựng khỏi sai số đo.

Gợi ý bài 12

Ghi điều kiện cho từng đỉnh và cạnh đối diện.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. Với mỗi đường, kiểm đi qua đỉnh, chân thuộc đường thẳng cạnh đối diện và góc đúng $90^\circ$ trong mô hình; kéo dài cạnh khi cần.

  2. Sau đó kiểm giao ngoài tam giác và đường cao thứ ba. Ghi số đo thực kèm độ chính xác; nếu chỉ có kế hoạch thì chưa khẳng định đã đo thành công.

Tự kiểm

Không sửa dữ kiện vuông góc thành “gần vuông góc” trong một chứng minh chính xác.

5. Tự kiểm sau khi học

Đối chiếu từng điều kiện đã dùng với dữ kiện ban đầu. Nếu sai, quay lại đúng bước chọn đường hoặc chọn tính chất, rồi giải lại bằng kí hiệu của bài.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

6. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Đường cao và trực tâm tam giác. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.