Đến nội dung chính
THCSLớp 7Góc, đường song song và lập luậnMở mô-đun

Hai góc kề bù và hai góc đối đỉnh · Toán lớp 7

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-25-B5

Một lời giải về góc cần trả lời cả vị trí lẫn số đo. Bảng kiểm giúp phát hiện việc dùng đúng công thức cho một cặp góc được gọi sai tên.

Sau bài này, em có thể:

  • Phối hợp nhận dạng và tính góc.
  • Sửa chiều suy luận không hợp lệ.
  • Ghi kết quả vẽ và đo theo đúng phạm vi.

Cần biết trước: Biết kề bù, đối đỉnh và tính chất của chúng.

Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Khi gặp hai góc, kiểm đỉnh và các cạnh trước. Đối đỉnh đòi hai cặp tia đối; kề bù đòi cạnh chung và hai cạnh ngoài đối nhau. Sau đó mới dùng hai góc đối đỉnh bằng nhau hoặc tổng kề bù bằng $180^\circ$.

Trong cấu hình hai đường phân biệt qua $O$ với thứ tự $A,O,B$ và $C,O,D$, bốn góc liên tiếp là $AOC,COB,BOD,DOA$. Mỗi góc có một góc đối đỉnh và hai góc kề bù. Nếu một góc vuông thì cả bốn góc vuông. Hình đo thực chỉ xác nhận gần đúng theo dụng cụ, còn quan hệ hình học phải được nêu từ giả thiết.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước

Ví dụ 1. Từ vuông góc đến bốn góc

Cơ bản

Đề bài

Hai đường phân biệt vuông góc tại O. Chúng tạo bao nhiêu góc vuông trong bốn góc nhỏ?

Nghĩ từ đâu?

Từ một góc vuông dùng đối đỉnh và kề bù.

Lời giải từng bước

  1. Một góc bằng $90^\circ$; góc đối đỉnh cũng $90^\circ$.

  2. Hai góc kề bù đều $180^\circ-90^\circ=90^\circ$, nên cả bốn vuông.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Có hai cặp đối đỉnh dù cả bốn số đo giống nhau.

Ví dụ 2. Cùng số đo nhưng không đối đỉnh

Cơ bản

Đề bài

Hai góc vuông tại P và Q với $P\ne Q$. Chúng có đối đỉnh không?

Nghĩ từ đâu?

Kiểm đỉnh trước số đo.

Lời giải từng bước

  1. Hai góc đều $90^\circ$ nhưng đỉnh khác nhau.

  2. Không chung đỉnh nên không đối đỉnh.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Đây là phản ví dụ cho chiều đảo sai của tính chất.

Ví dụ 3. Cạnh chung nhưng không kề bù

Vận dụng

Đề bài

$Ot$ ở trong góc $xOy=120^\circ$; hai góc thành phần bằng nhau. Chúng có kề bù không?

Nghĩ từ đâu?

Tính số đo không thay vị trí cạnh ngoài.

Lời giải từng bước

  1. Mỗi góc thành phần $60^\circ$, tổng $120^\circ$.

  2. $Ox,Oy$ không đối nhau, nên không kề bù dù chung đỉnh và cạnh Ot.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Hai góc chỉ kề nhau trong góc ban đầu.

Ví dụ 4. Nhận đủ quan hệ của một góc

Vận dụng

Đề bài

Trong cấu hình $A,O,B$ và $C,O,D$ trên hai đường phân biệt, nêu góc đối đỉnh và hai góc kề bù của AOD.

Nghĩ từ đâu?

Thay cả hai cạnh để tìm đối đỉnh; giữ một cạnh để tìm kề bù.

Lời giải từng bước

  1. Góc đối đỉnh với $AOD$ là $BOC$.

  2. Hai góc kề bù là $AOC$ và $BOD$, theo cạnh chung OA hoặc OD.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không có góc nào vừa đối đỉnh vừa chung cạnh với AOD.

Ví dụ 5. Bộ số đo không phù hợp

Vận dụng

Đề bài

Trong bốn góc quanh hai đường, một bạn ghi theo thứ tự $60^\circ,120^\circ,70^\circ,110^\circ$. Tổng $360$ độ có đủ đúng không?

Nghĩ từ đâu?

Kiểm cả các góc đối diện và tổng từng cặp kề.

Lời giải từng bước

  1. Tổng bốn số đúng $360^\circ$, nhưng hai góc đối đỉnh thứ nhất và thứ ba là $60^\circ,70^\circ$, không bằng nhau.

  2. Vì vậy bộ số không phù hợp hai đường thẳng cắt nhau; tổng toàn vòng chưa đủ.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Một điều kiện cần đúng không thay toàn bộ điều kiện.

Ví dụ 6. Báo số đo của bản vẽ

Vận dụng

Đề bài

Chưa vẽ hai đường nhưng được yêu cầu ghi các góc và phép kiểm. Nên trình bày thế nào?

Nghĩ từ đâu?

Tách kế hoạch và kết quả đã quan sát.

Lời giải từng bước

  1. Nêu kế hoạch vẽ hai đường, đặt tên bốn tia với hai cặp tia đối, rồi ghi tên các cặp đối đỉnh và kề bù.

  2. Chỉ sau khi đo mới ghi số đo gần đúng; trước đó không lấy số minh họa làm kết quả đã đo.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Quan hệ định nghĩa vẫn có thể nêu chính xác trong kế hoạch.

Ví dụ 7. Góc bằng nhau và góc kề bù đồng thời

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Hai góc vừa đối đỉnh vừa có tổng $180^\circ$. Chứng minh hai đường chứa các cạnh vuông góc.

Nghĩ từ đâu?

Dùng bằng nhau và tổng để buộc góc vuông.

Lời giải từng bước

  1. Đối đỉnh cho hai góc bằng nhau; tổng $180^\circ$ nên mỗi góc $90^\circ$.

  2. Hai đường chứa các cạnh tạo một góc vuông, vì vậy chúng vuông góc.

  3. Từ đó cả bốn góc nhỏ đều vuông; các góc đối đỉnh vẫn không là cặp kề bù vì không chung cạnh.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Tổng bằng $180$ không biến cặp đối đỉnh thành cặp kề bù.

Ví dụ 8. Xác định góc từ hiệu của hai loại cặp

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Hai đường cắt nhau có góc nhọn a và góc tù b; $b-a=36^\circ$. Tìm bốn góc và giải thích tính duy nhất.

Nghĩ từ đâu?

Một góc nhọn kề một góc tù nên tổng $180$ độ.

Lời giải từng bước

  1. $a+b=180^\circ$ và $b=a+36^\circ$, nên $2a=144^\circ$ và $a=72^\circ$.

  2. $b=108^\circ$; bốn số là $72,108,72,108$ độ theo một chiều đi quanh giao điểm.

  3. Hai phương trình xác định duy nhất a,b; đổi góc bắt đầu chỉ đổi vị trí liệt kê.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Hai cặp đối đỉnh đều bằng nhau và mỗi cặp kề có tổng $180$ độ.

3. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Tổng bốn góc đúng là mọi quan hệ đều đúng. Kiểm thêm từng cặp đối đỉnh và từng tổng kề bù.
Bằng nhau hoặc bù nhau quyết định vị trí. Các giả thiết số đo không tự thay định nghĩa hình học.

4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Cơ bản

Hai đường thẳng vuông góc cắt nhau. Tính cả bốn góc tạo thành và nêu quan hệ đối đỉnh.

Gợi ý bài 1

Dùng một góc vuông để xác định các góc khác.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. Cả bốn góc nhỏ bằng $90^\circ$ nhờ đối đỉnh và kề bù.

  2. Có hai cặp đối đỉnh, mỗi cặp gồm hai góc bằng nhau; hai góc kề nhau có tổng $180^\circ$.

Tự kiểm

Không gọi mọi cặp trong bốn góc là đối đỉnh.

Bài 2

Cơ bản

Hai góc chung đỉnh, chung một cạnh nhưng hai cạnh kia không đối nhau có bắt buộc kề bù không?

Gợi ý bài 2

Kiểm điều kiện còn thiếu.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. Không; hai cạnh không chung phải là hai tia đối nhau.

  2. Chung đỉnh và cạnh mới là một phần điều kiện; không đủ để suy kề bù.

Tự kiểm

Không tự dùng tổng $180$ độ khi chưa có giả thiết khác.

Bài 3

Cơ bản

Bạn nói mọi cặp góc bằng nhau đều đối đỉnh. Cho một phản ví dụ bằng lời.

Gợi ý bài 3

Chọn hai góc bằng nhau khác đỉnh.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. Hai góc vuông tại hai điểm khác nhau đều bằng $90$ độ.

  2. Chúng không chung đỉnh nên không đối đỉnh; nhận định mọi cặp bằng nhau là sai.

Tự kiểm

Một phản ví dụ đủ bác một khẳng định với mọi cặp góc.

Bài 4

Cơ bản

Em vẽ hai đường thẳng cắt nhau trên giấy riêng, gọi tên bốn tia rồi ghi hai cặp đối đỉnh và hai cặp kề bù. Ghi một phép kiểm số đo.

Gợi ý bài 4

Tên gọi phải xác định đúng hai cặp tia đối.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. Ví dụ dùng thứ tự $A,O,B$ và $C,O,D$: đối đỉnh $AOC/BOD$, $AOD/BOC$; kề bù $AOC/COB$, $AOD/DOB$.

  2. Thực hiện vẽ và đo rồi kiểm một tổng kề bù gần $180^\circ$ theo dụng cụ; chưa làm thì ghi kế hoạch và chưa có số đo.

Tự kiểm

Không dùng ví dụ tên gọi để khẳng định đã thực hành hoặc đã đo đúng.

Bài 5

Vận dụng

Trong cấu hình nguồn, $\angle AOC=42^\circ$. Tính BOD,COB,DOA.

Gợi ý bài 5

Một góc đối đỉnh và hai góc kề.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. $\angle BOD=42^\circ$.

  2. $\angle COB=\angle DOA=180^\circ-42^\circ=138^\circ$.

Tự kiểm

Bốn số cộng thành $360$ độ.

Bài 6

Vận dụng

Hai góc kề bù bằng nhau. Chúng có phải đối đỉnh vì cùng $90$ độ không?

Gợi ý bài 6

Vị trí không đổi theo kết quả tính.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. Mỗi góc bằng $90^\circ$ vì bằng nhau và tổng $180^\circ$.

  2. Chúng vẫn chung cạnh theo giả thiết kề bù, nên không phải cặp đối đỉnh.

Tự kiểm

Bằng nhau không tự tạo hai cặp tia đối.

Bài 7

Vận dụng

Hai góc đối đỉnh đều $90^\circ$. Chúng có kề bù vì tổng $180$ độ không?

Gợi ý bài 7

Kiểm cạnh chung theo định nghĩa.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. Tổng số đo đúng $180^\circ$.

  2. Nhưng đối đỉnh không chung cạnh, nên chúng bù nhau mà không kề bù.

Tự kiểm

Hai quan hệ bù và kề bù khác nhau.

Bài 8

Vận dụng

Một bản ghi bốn góc liên tiếp là $80^\circ,100^\circ,80^\circ,100^\circ$. Kiểm các quan hệ số đo cần thiết cho hai đường cắt nhau.

Gợi ý bài 8

Kiểm đối diện bằng nhau và kề tổng $180$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. Góc thứ nhất bằng thứ ba, thứ hai bằng thứ tư.

  2. Mỗi cặp liền nhau có tổng $180^\circ$ và tổng cả vòng $360^\circ$, nên các quan hệ số đo phù hợp.

Tự kiểm

Số đo phù hợp chưa thay giả thiết các tia đối nếu bản vẽ không được cho là hai đường thẳng.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 9

Chuyên sâu · tự chọn

Hai đường cắt nhau tạo bốn góc có số đo là bội dương của $20$ độ và có một góc nhọn. Tìm mọi cặp số đo khác nhau có thể xuất hiện.

Gợi ý bài 9

Góc nhọn nhỏ hơn $90$, góc tù là phần bù.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. Góc nhọn có thể là $20,40,60,80$ độ.

  2. Các góc tù tương ứng là $160,140,120,100$ độ, cũng là bội của $20$.

  3. Vậy có bốn cặp $(20,160),(40,140),(60,120),(80,100)$ độ, mỗi số xuất hiện hai lần.

Tự kiểm

Đã xét hết các bội dương của $20$ dưới $90$.

Bài 10

Chuyên sâu · tự chọn

Hai đường cắt nhau có tổng một cặp đối đỉnh bằng tổng cặp đối đỉnh còn lại. Chứng minh chúng vuông góc.

Gợi ý bài 10

Gọi hai số đo kề nhau $a,b$; hai tổng là $2a,2b$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. $2a=2b$ cho $a=b$. Mặt khác $a+b=180^\circ$.

  2. Suy ra $a=b=90^\circ$, nên hai đường vuông góc.

Tự kiểm

Cần thêm quan hệ kề bù mới từ hai tổng bằng nhau suy ra $90$ độ.

Bài 11

Chuyên sâu · tự chọn

Trong cấu hình hai đường, $\angle AOC=(3t+5)^\circ$, $\angle BOD=(t+45)^\circ$, $\angle COB=(2t+60)^\circ$. Kiểm tính tương thích.

Gợi ý bài 11

Giải đẳng thức đối đỉnh rồi kiểm kề bù.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. $3t+5=t+45$ cho $t=20$, nên hai góc đối đỉnh bằng $65^\circ$.

  2. COB khi đó bằng $100^\circ$, tổng với AOC là $165^\circ$ khác $180^\circ$.

  3. Không có cấu hình thỏa cả ba biểu thức, dù phương trình đối đỉnh có nghiệm.

Tự kiểm

Không tìm trung bình hai góc để sửa dữ kiện ngầm.

Bài 12

Chuyên sâu · tự chọn

Một góc tạo bởi hai đường được ghi gần đúng $60^\circ$ với sai số không quá $1^\circ$. Giả sử hai đường và các tia đối được dựng chính xác. Tìm khoảng cho góc đối đỉnh và góc kề bù.

Gợi ý bài 12

Truyền khoảng qua phép bằng nhau rồi qua phép lấy phần bù.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. Góc ban đầu và góc đối đỉnh nằm trong $59^\circ\le a\le61^\circ$.

  2. Góc kề bù bằng $180^\circ-a$, nên nằm trong $119^\circ\le b\le121^\circ$.

  3. Hai đầu đổi thứ tự vì lấy $180$ trừ a; khoảng này chỉ dùng giả thiết sai số và dựng chính xác đã nêu.

Tự kiểm

Không khẳng định mọi góc kề đúng $120$ độ chỉ vì số đo trung tâm là $60$ độ.

5. Tự kiểm sau khi học

Lập bảng hai cột: quan hệ vị trí đã biết và phép tính số đo được phép dùng.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

6. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Hai góc kề bù và hai góc đối đỉnh. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.