Đến nội dung chính
THCSLớp 7Thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệuMở mô-đun

Tính hợp lí và tính đại diện của dữ liệu · Toán lớp 7

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-43-B5

Một nhận xét chính xác cần nói đúng điều số liệu hỗ trợ. Ta dùng phản ví dụ và các cận để phân biệt điều chắc, điều chưa biết và điều nói quá dữ liệu.

Sau bài này, em có thể:

  • Viết nhận xét có số liệu và phạm vi.
  • Phân biệt liên hệ, nguyên nhân và dự đoán.

Cần biết trước: Thu thập và phân loại dữ liệu; phần trăm, đổi đơn vị và phép tính hữu tỉ.

Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Nhận xét nêu số liệu, đơn vị, phạm vi và giới hạn. Tăng đầu–cuối khác tăng từng bước; đa số khác tất cả. Liên hệ quan sát được chưa tự chứng minh nguyên nhân hoặc bảo đảm tương lai.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước

Ví dụ 1. Không dự đoán chắc ngày mai

Cơ bản

Đề bài

Dãy giả định số chai trong 5 ngày là 2; 3; 5; 4; 7. Có chắc ngày 6 lớn hơn 7 không?

Nghĩ từ đâu?

Dữ liệu kết thúc ở ngày 5.

Lời giải từng bước

  1. Dãy đã có không quy định giá trị ngày 6.

  2. Chỉ mô tả biến động quan sát; chưa bảo đảm tăng tiếp.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Dãy còn có ngày giảm nên cũng không tăng đều.

Ví dụ 2. Liên hệ khác nguyên nhân

Cơ bản

Đề bài

Nhóm tự báo đọc nhiều cũng tự báo điểm cao. Có chứng minh đọc là nguyên nhân duy nhất không?

Nghĩ từ đâu?

Dữ liệu tự đánh giá và yếu tố khác chưa kiểm.

Lời giải từng bước

  1. Hai đặc điểm đi cùng chưa loại được khả năng năng lực, nỗ lực, điều kiện khác.

  2. Chỉ nói có liên hệ trong nhóm khảo sát; chưa khẳng định nguyên nhân duy nhất.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không phủ nhận mọi khả năng tác động; chỉ giới hạn điều chứng cứ xác nhận.

Ví dụ 3. Nhận xét đủ ba phần

Vận dụng

Đề bài

Có 18 trong 30 phiếu giả định chọn A. Viết câu có số, tỉ lệ và giới hạn.

Nghĩ từ đâu?

Tính $18/30$ rồi giữ phạm vi.

Lời giải từng bước

  1. Tỉ lệ $18/30=60\%$.

  2. Trong 30 phiếu của nhóm khảo sát giả định, 18 chọn A, chiếm 60%; chưa suy nhóm khác.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Giữ nhãn giả định và đơn vị phiếu.

Ví dụ 4. Tăng tổng thể khác tăng từng bước

Vận dụng

Đề bài

Dãy 4; 6; 5; 8 tăng từ đầu đến cuối. Có tăng liên tục không?

Nghĩ từ đâu?

Kiểm từng cặp ngày kề nhau.

Lời giải từng bước

  1. Từ 6 xuống 5 có một lần giảm.

  2. Đầu 4 cuối 8 nên tăng tổng thể 4, nhưng không tăng ở mọi bước.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Hai loại nhận xét có thể khác nhau mà không mâu thuẫn.

Ví dụ 5. Kết luận thiếu mẫu số

Vận dụng

Đề bài

A được 12 phiếu ở nhóm X và 15 phiếu ở nhóm Y. Có chắc tỉ lệ A ở Y cao hơn không?

Nghĩ từ đâu?

Số lượng lớn hơn chưa cho biết tỉ lệ.

Lời giải từng bước

  1. Chưa biết tổng phiếu mỗi nhóm nên không tính tỉ lệ.

  2. Ví dụ $12/20=60\%$ nhưng $15/100=15\%$; dữ kiện chỉ bảo đảm 15 nhiều hơn 12 phiếu.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Các tổng ví dụ là giả định phản chứng, không là tổng thật của hai nhóm.

Ví dụ 6. Nhìn biểu đồ và chứng minh

Vận dụng

Đề bài

Một bạn nhìn hình rồi nói đã chứng minh mọi lớp thích A. Cần sửa lời thế nào?

Nghĩ từ đâu?

Phân biệt mô tả dữ liệu và khẳng định phổ quát.

Lời giải từng bước

  1. Viết dữ liệu đã ghi cho thấy lựa chọn A trong phạm vi phiếu được biểu diễn, kèm số cụ thể.

  2. Chưa có dữ liệu mọi lớp thì không mở rộng; biểu đồ cũng chưa là chứng minh nhân quả.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không thay từ chứng minh bằng kết luận chắc chắn có cùng phạm vi sai.

Ví dụ 7. Hai mô tả cùng đúng

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Một nhóm có 20 phiếu, 12 A, 8 B. Bạn nói đa số chọn A; bạn khác nói vẫn có người không chọn A. Có mâu thuẫn không? Giả sử mỗi phiếu chọn đúng một trong hai phương án A hoặc B.

Nghĩ từ đâu?

Kiểm nghĩa đa số và tất cả.

Lời giải từng bước

  1. $12>10$ nên A chiếm quá nửa; 8 phiếu B không chọn A.

  2. Cả hai đúng; đa số không đồng nghĩa tất cả.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Nếu mỗi phiếu một người mới gọi trực tiếp số người.

Ví dụ 8. Mốc cuối không cho biết toàn dãy

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Ngày đầu 4 chai, ngày cuối 8 chai trong 5 ngày. Có thể kết luận cả 5 ngày tăng đều không? Dùng hai dãy minh họa.

Nghĩ từ đâu?

Điểm đầu cuối chưa định ba điểm giữa.

Lời giải từng bước

  1. Dãy 4,5,6,7,8 tăng đều; dãy 4,9,3,6,8 không tăng đều.

  2. Cả hai có cùng hai mốc nên hai mốc chưa đủ; các dãy chỉ là phản ví dụ giả định.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không gán một dãy minh họa làm dữ liệu nguồn chưa cung cấp.

3. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Tự điền dữ kiện chưa có hoặc coi số liệu giả định là quan sát thật. Giữ nguồn, phạm vi, đơn vị và nhãn giả định; thiếu thông tin thì ghi chưa xác định.
Kết luận vượt điều bảng hoặc mô hình thật sự cho biết. Kiểm từng điều kiện rồi giới hạn nhận xét đúng đối tượng và thời gian đã cho.

4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Cơ bản

Trong bảng giả định 5 ngày, số chai thu gom tăng từ 4 lên 8. Có thể kết luận ngày sau chắc chắn tiếp tục tăng không?

Gợi ý bài 1

Chưa có dữ liệu ngày sau để bảo đảm.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. Chưa có dữ liệu ngày sau để bảo đảm.

  2. Không. Chỉ mô tả biến động trong 5 ngày đã có; chưa có dữ liệu ngày sau để bảo đảm xu hướng tiếp tục.

Tự kiểm

Hai mốc 4 và 8 chưa quy định số của ngày sau; không gán một dự đoán thành chắc chắn.

Bài 2

Cơ bản

Một khảo sát thấy nhóm đọc nhiều sách cũng tự đánh giá học tốt. Dữ liệu ấy tự chứng minh việc đọc là nguyên nhân duy nhất không?

Gợi ý bài 2

Liên hệ tự báo chưa loại được các nguyên nhân khác.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. Liên hệ tự báo chưa loại được các nguyên nhân khác.

  2. Không. Đó mới là liên hệ trong dữ liệu và tự đánh giá; còn cách chọn nhóm, đo lường và các yếu tố khác chưa kiểm.

Tự kiểm

Dữ liệu tự đánh giá chưa loại các yếu tố khác hoặc sai số đo; chưa xác lập nguyên nhân duy nhất.

Bài 3

Cơ bản

Từ dữ liệu giả định “15 trong 25 phiếu chọn A”, viết một nhận xét có số lượng, tỉ lệ và giới hạn.

Gợi ý bài 3

Tính $15/25$ rồi giữ phạm vi phiếu.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. Tính $15/25$ rồi giữ phạm vi phiếu.

  2. Trong 25 phiếu của nhóm khảo sát giả định, 15 phiếu chọn A, chiếm 60%. Không suy cho mọi học sinh hoặc nhóm khác.

Tự kiểm

$15/25=3/5=60\%$; phần còn lại 10 phiếu của cùng nhóm, không mở rộng ngoài nhóm.

Bài 4

Cơ bản

Một bạn dùng từ “đã chứng minh” cho kết luận chỉ dựa trên nhìn một biểu đồ. Nên viết lại thế nào?

Gợi ý bài 4

Nhìn biểu đồ chỉ hỗ trợ mô tả dữ liệu đã ghi.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. Nhìn biểu đồ chỉ hỗ trợ mô tả dữ liệu đã ghi.

  2. Dùng “dữ liệu đã ghi cho thấy...” kèm phạm vi và số liệu; chứng minh toán học hoặc kết luận nhân quả cần căn cứ khác tương ứng.

Tự kiểm

Mô tả cần ghi số và phạm vi; đổi từ “đã chứng minh” sang “chắc chắn”cũng không sửa được kết luận vượt dữ liệu.

Bài 5

Vận dụng

Có 14 trong 20 phiếu giả định chọn B. Viết nhận xét có số, tỉ lệ, giới hạn.

Gợi ý bài 5

Lấy $14/20$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. B chiếm 70% trong 20 phiếu.

  2. Không suy cho người ngoài nhóm khảo sát.

Tự kiểm

Giữ đúng phiếu và nhãn giả định.

Bài 6

Vận dụng

Dãy 3,5,4,6 có tăng từng ngày không?

Gợi ý bài 6

So từng cặp kề.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. Có giảm 5 xuống 4.

  2. Chỉ tăng từ 3 lên 6 ở hai đầu, không tăng mỗi ngày.

Tự kiểm

Không dùng hai đầu để thay việc kiểm toàn dãy.

Bài 7

Vận dụng

Hai nhóm có cùng 10 phiếu chọn A. Có chắc cùng tỉ lệ không?

Gợi ý bài 7

Cần tổng nhóm.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. Nếu tổng 20 và 40 thì tỉ lệ 50% và 25%, khác nhau.

  2. Chưa biết tổng thật thì chưa quyết định tỉ lệ bằng nhau.

Tự kiểm

Ví dụ phản chứng có nhãn giả định.

Bài 8

Vận dụng

Hôm qua nhiều hơn hôm kia. Có chắc ngày mai lại nhiều hơn hôm qua không?

Gợi ý bài 8

Một quan hệ quá khứ chưa là quy luật bắt buộc.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. Ngày mai chưa có dữ liệu.

  2. Nêu đúng quan hệ hai ngày đã biết, không bảo đảm dự đoán.

Tự kiểm

Một mô hình dự báo nếu có cần giả thiết riêng.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 9

Chuyên sâu · tự chọn

20 phiếu có 11 A, 9 B. Hai câu “A chiếm đa số” và “A được tất cả chọn” có cùng đúng không? Giả sử mỗi phiếu chọn đúng một trong hai phương án A hoặc B.

Gợi ý bài 9

Đa số cần quá 10; tất cả cần 20.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. $11>10$ nên đa số đúng.

  2. Còn 9 B, nên tất cả sai.

Tự kiểm

Không làm tròn 55% thành 100%.

Bài 10

Chuyên sâu · tự chọn

Biết đầu 3, cuối 9 của 4 ngày. Nêu hai dãy khác nhau cho thấy chưa biết mức tăng mỗi ngày.

Gợi ý bài 10

Giữ hai đầu nhưng thay hai số giữa.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. Ví dụ 3,5,7,9 và 3,8,4,9 đều có hai đầu đã cho.

  2. Chỉ dãy đầu tăng đều; chưa thể suy quy luật từ hai mốc.

Tự kiểm

Cả hai là dãy giả định phản chứng.

Bài 11

Chuyên sâu · tự chọn

Nhóm đọc nhiều có điểm tự báo cao hơn. Nêu hai giới hạn và câu nhận xét hợp lí.

Gợi ý bài 11

Kiểm cách đo và yếu tố khác.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. Điểm tự báo có thể chưa được xác minh; cách chọn và điều kiện học khác chưa kiểm.

  2. Viết trong nhóm khảo sát, có liên hệ giữa hai thông tin tự báo; chưa xác định nguyên nhân duy nhất.

Tự kiểm

Không tự thêm mức tăng điểm chưa có.

Bài 12

Chuyên sâu · tự chọn

Có 30 người được mời, 20 phản hồi và 16 chọn A. Có chắc quá nửa 30 người chọn A không? Có chắc 80% cả 30 không?

Gợi ý bài 12

Dùng cận thấp trước xét tỉ lệ đầy đủ.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. $16>15$ nên chắc quá nửa 30 đã chọn A, dù 10 người thiếu đều không chọn.

  2. $80\%=16/20$ chỉ của phản hồi; toàn 30 có thể 16 đến 26 A, nên chưa chắc 80%.

Tự kiểm

Thiếu dữ liệu không làm mọi kết luận bất khả; cần xem cận có đủ hay không.

5. Tự kiểm sau khi học

Đối chiếu câu hỏi, nguồn và từng hàng dữ liệu; tính lại tổng hoặc kiểm mô hình đã dùng. Sửa đúng chỗ thiếu điều kiện trước khi viết nhận xét cuối.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

6. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Tính hợp lí và tính đại diện của dữ liệu. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.