Đến nội dung chính
THCSLớp 7Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệMở mô-đun

Đại lượng tỉ lệ thuận · Toán lớp 7

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-12-B1

Nhận tỉ lệ thuận bằng hệ số chung, không chỉ bằng việc hai đại lượng cùng tăng.

Sau bài này, em có thể:

  • Kiểm bảng và công thức $y=kx$.
  • Giữ quy ước $k\ne 0$ và xử lý cặp $(0,0)$.

Cần biết trước: Biết tỉ số và phép thế vào công thức.

Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Theo quy ước ở đây, $y$ tỉ lệ thuận với $x$ nếu $y=kx$, với $k$ là hằng số khác $0$. Khi $x\ne0$, tỉ số $y/x=k$. Khi $x=0$, công thức cho $y=0$ nhưng không tính $0/0$.

Bảng hữu hạn có các tỉ số phù hợp chỉ xác nhận các cặp đã cho. Một quá trình thực tế còn cần giả thiết mô hình để áp dụng cho giá trị mới. Cùng tăng không phải điều kiện đủ.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước

Ví dụ 1. Kiểm mọi cặp trong bảng

Cơ bản

Đề bài

Bảng có các giá trị $x$: $1$, $3$, $5$; giá trị $y$ tương ứng: $4$, $12$, $20$. Bảng có phù hợp quan hệ tỉ lệ thuận không?

Nghĩ từ đâu?

Tại $x$ khác $0$ kiểm $y/x$; tại $x=0$ kiểm $y=0$. Cần cùng một hệ số khác $0$.

Lời giải từng bước

  1. Các phép chia tại $x\ne0$: $\frac{4}{1}=4,\quad \frac{12}{3}=4,\quad \frac{20}{5}=4$.

  2. Các tỉ số bằng cùng số khác $0$ và các cặp $x=0$ đều có $y=0$; bảng phù hợp.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Một bảng hữu hạn chỉ cho biết tính phù hợp tại các cặp đã có; không tự chứng minh quy luật đúng cho mọi giá trị chưa đo.

Ví dụ 2. Kiểm mọi cặp trong bảng

Cơ bản

Đề bài

Bảng có các giá trị $x$: $-2$, $0$, $3$; giá trị $y$ tương ứng: $6$, $0$, $-9$. Bảng có phù hợp quan hệ tỉ lệ thuận không?

Nghĩ từ đâu?

Tại $x$ khác $0$ kiểm $y/x$; tại $x=0$ kiểm $y=0$. Cần cùng một hệ số khác $0$.

Lời giải từng bước

  1. Các phép chia tại $x\ne0$: $\frac{6}{-2}=-3,\quad \frac{-9}{3}=-3$. Tại $x=0$, kiểm trực tiếp $y=0$.

  2. Các tỉ số bằng cùng số khác $0$ và các cặp $x=0$ đều có $y=0$; bảng phù hợp.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Một bảng hữu hạn chỉ cho biết tính phù hợp tại các cặp đã có; không tự chứng minh quy luật đúng cho mọi giá trị chưa đo.

Ví dụ 3. Kiểm mọi cặp trong bảng

Cơ bản

Đề bài

Bảng có các giá trị $x$: $1$, $2$, $3$; giá trị $y$ tương ứng: $2$, $3$, $4$. Bảng có phù hợp quan hệ tỉ lệ thuận không?

Nghĩ từ đâu?

Tại $x$ khác $0$ kiểm $y/x$; tại $x=0$ kiểm $y=0$. Cần cùng một hệ số khác $0$.

Lời giải từng bước

  1. Các phép chia tại $x\ne0$: $\frac{2}{1}=2,\quad \frac{3}{2}=\frac{3}{2},\quad \frac{4}{3}=\frac{4}{3}$.

  2. Có cặp không phù hợp một hệ số chung khác $0$, nên bảng không phù hợp tỉ lệ thuận.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Một bảng hữu hạn chỉ cho biết tính phù hợp tại các cặp đã có; không tự chứng minh quy luật đúng cho mọi giá trị chưa đo.

Ví dụ 4. Kiểm mọi cặp trong bảng

Cơ bản

Đề bài

Bảng có các giá trị $x$: $1$, $2$, $4$; giá trị $y$ tương ứng: $3$, $6$, $13$. Bảng có phù hợp quan hệ tỉ lệ thuận không?

Nghĩ từ đâu?

Tại $x$ khác $0$ kiểm $y/x$; tại $x=0$ kiểm $y=0$. Cần cùng một hệ số khác $0$.

Lời giải từng bước

  1. Các phép chia tại $x\ne0$: $\frac{3}{1}=3,\quad \frac{6}{2}=3,\quad \frac{13}{4}=\frac{13}{4}$.

  2. Có cặp không phù hợp một hệ số chung khác $0$, nên bảng không phù hợp tỉ lệ thuận.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Một bảng hữu hạn chỉ cho biết tính phù hợp tại các cặp đã có; không tự chứng minh quy luật đúng cho mọi giá trị chưa đo.

Ví dụ 5. Đọc công thức đúng dạng

Cơ bản

Đề bài

Trong $y=-4x$, $y=4x-1$ và $y=0x$, công thức nào cho $y$ tỉ lệ thuận với $x$ theo quy ước hệ số khác $0$?

Nghĩ từ đâu?

Kiểm dạng $kx$ và điều kiện $k$ khác $0$.

Lời giải từng bước

  1. $y=-4x$ đúng dạng, $k=-4\ne 0$. $y=4x-1$ có số hạng cố định nên không đúng dạng.

  2. $y=0x$ có hệ số $0$, bị loại theo quy ước ở bài này.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Phải nói rõ quy ước $k\ne 0$ để kết luận về công thức cuối.

Ví dụ 6. Cặp0trong công thức

Cơ bản

Đề bài

Với $y=5x$, tìm $y$ tại $x=0$ và giải thích vì sao không dùng $y/x$ để kiểm ở cặp này.

Nghĩ từ đâu?

Công thức vẫn xác định dù thương $y/x$ không xác định.

Lời giải từng bước

  1. Thay $x=0$ cho $y=5\cdot 0=0$.

  2. Thương $y/x=0/0$ không có nghĩa; kiểm bằng phép thế trực tiếp thay vì chia.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Cặp $(0,0)$ phù hợp mọi hệ số nên riêng nó không xác định $k$.

Ví dụ 7. Bảng tăng chưa đủ

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Bảng có hàng $x$: $1$; $2$; $4$, và hàng $y$ tương ứng: $3$; $5$; $9$. Cả hai hàng tăng. Chứng minh không tỉ lệ thuận và tìm công thức đơn giản phù hợp bảng.

Nghĩ từ đâu?

So các tỉ số, rồi kiểm một công thức có hằng số.

Lời giải từng bước

  1. Các tỉ số $3$, $5/2$, $9/4$ khác nhau nên không có chung $k$.

  2. Công thức $y=2x+1$ phù hợp ba cặp, cho thấy việc cùng tăng có thể do quan hệ khác.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Công thức tìm được chỉ là một quy luật phù hợp các cặp, không khẳng định duy nhất từ bảng hữu hạn.

Ví dụ 8. Xác định ô tham số

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Bảng có hàng $x$: $2$; $4$; $6$, và hàng $y$ tương ứng: $3$; $m$; $9$, được yêu cầu tỉ lệ thuận. Tìm $m$ và xét nếu thay $9$ bằng $10$ thì có giá trị $m$ nào cứu được bảng không.

Nghĩ từ đâu?

Cặp đầu khác $0$ xác định hệ số duy nhất.

Lời giải từng bước

  1. $k=3/2$, nên $m=(3/2)\cdot4=6$; cặp cuối $9/6=3/2$ phù hợp.

  2. Nếu cặp cuối là $(6,10)$, tỉ số $10/6=5/3\ne3/2$; không có giá trị $m$ nào sửa được mâu thuẫn giữa hai cặp cố định.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Ô chưa biết không thể thay hệ số đã bị hai cặp cố định ràng buộc trái nhau.

3. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Thấy cùng tăng rồi nhận tỉ lệ thuận. Kiểm cùng hệ số $y/x$ tại các cặp khác $0$.
Tính hệ số từ cặp $(0,0)$. Cần cặp có $x$ khác $0$.

4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Cơ bản

Trong $y=3x$ và $y=3x+2$, công thức nào cho $y$ tỉ lệ thuận với $x$?

Gợi ý bài 1

Dạng yêu cầu là $y=kx$ với $k$ khác $0$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. $y=3x$ đúng dạng với $k=3$.

  2. $y=3x+2$ không cùng dạng; chẳng hạn tại $x=0$ cho $y=2\ne0$.

Tự kiểm

Một số hạng cố định khác $0$ không thể gộp thành hệ số chung cho mọi $x$.

Bài 2

Cơ bản

Bảng có các giá trị $x$: $1$, $2$, $4$; giá trị $y$ tương ứng: $5$, $10$, $20$. Bảng có phù hợp quan hệ tỉ lệ thuận không?

Gợi ý bài 2

Tại $x$ khác $0$ kiểm $y/x$; tại $x=0$ kiểm $y=0$. Cần cùng một hệ số khác $0$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. Các phép chia tại $x\ne0$: $\frac{5}{1}=5,\quad \frac{10}{2}=5,\quad \frac{20}{4}=5$.

  2. Các tỉ số bằng cùng số khác $0$ và các cặp $x=0$ đều có $y=0$; bảng phù hợp.

Tự kiểm

Một bảng hữu hạn chỉ cho biết tính phù hợp tại các cặp đã có; không tự chứng minh quy luật đúng cho mọi giá trị chưa đo.

Bài 3

Cơ bản

Với $y=-2x$, nếu $x=0$ thì $y$ bằng bao nhiêu? Có dùng $y/x$ để tính hệ số tại cặp này không?

Gợi ý bài 3

Thay $x$ vào công thức.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. $y=(-2)\cdot 0=0$.

  2. Không tính $0/0$; hệ số $-2$ đã cho trong công thức.

Tự kiểm

Công thức xác định tại $0$ nhưng thương $y/x$ chỉ dùng khi $x$ khác $0$.

Bài 4

Cơ bản

Bạn thấy $x$ tăng thì $y$ tăng và kết luận tỉ lệ thuận. Dùng $y=x+1$ với $x$ lần lượt là $1$; $2$; $3$ để kiểm kết luận.

Gợi ý bài 4

Lập $y$ và so $y/x$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. $y$ tương ứng là $2$; $3$; $4$, đều tăng; $y/x$ lần lượt bằng $2$, $3/2$, $4/3$.

  2. Các tỉ số khác nhau nên cùng tăng chưa đủ để nhận tỉ lệ thuận.

Tự kiểm

Cần cùng hệ số khác $0$ trong $y=kx$, không chỉ hai hàng tăng.

Bài 5

Cơ bản

Bảng có các giá trị $x$: $2$, $5$, $7$; giá trị $y$ tương ứng: $6$, $15$, $21$. Bảng có phù hợp quan hệ tỉ lệ thuận không?

Gợi ý bài 5

Tại $x$ khác $0$ kiểm $y/x$; tại $x=0$ kiểm $y=0$. Cần cùng một hệ số khác $0$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. Các phép chia tại $x\ne0$: $\frac{6}{2}=3,\quad \frac{15}{5}=3,\quad \frac{21}{7}=3$.

  2. Các tỉ số bằng cùng số khác $0$ và các cặp $x=0$ đều có $y=0$; bảng phù hợp.

Tự kiểm

Một bảng hữu hạn chỉ cho biết tính phù hợp tại các cặp đã có; không tự chứng minh quy luật đúng cho mọi giá trị chưa đo.

Bài 6

Cơ bản

Bảng có các giá trị $x$: $-3$, $-1$, $2$; giá trị $y$ tương ứng: $6$, $2$, $-4$. Bảng có phù hợp quan hệ tỉ lệ thuận không?

Gợi ý bài 6

Tại $x$ khác $0$ kiểm $y/x$; tại $x=0$ kiểm $y=0$. Cần cùng một hệ số khác $0$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. Các phép chia tại $x\ne0$: $\frac{6}{-3}=-2,\quad \frac{2}{-1}=-2,\quad \frac{-4}{2}=-2$.

  2. Các tỉ số bằng cùng số khác $0$ và các cặp $x=0$ đều có $y=0$; bảng phù hợp.

Tự kiểm

Một bảng hữu hạn chỉ cho biết tính phù hợp tại các cặp đã có; không tự chứng minh quy luật đúng cho mọi giá trị chưa đo.

Bài 7

Cơ bản

Bảng có các giá trị $x$: $0$, $2$, $4$; giá trị $y$ tương ứng: $1$, $6$, $12$. Bảng có phù hợp quan hệ tỉ lệ thuận không?

Gợi ý bài 7

Tại $x$ khác $0$ kiểm $y/x$; tại $x=0$ kiểm $y=0$. Cần cùng một hệ số khác $0$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. Các phép chia tại $x\ne0$: $\frac{6}{2}=3,\quad \frac{12}{4}=3$.

  2. Cặp $(0;1)$ trái yêu cầu $y=k\cdot0=0$. Vì vậy bảng không phù hợp tỉ lệ thuận, dù hai thương còn lại đều bằng $3$.

Tự kiểm

Một bảng hữu hạn chỉ cho biết tính phù hợp tại các cặp đã có; không tự chứng minh quy luật đúng cho mọi giá trị chưa đo.

Bài 8

Cơ bản

Bảng có các giá trị $x$: $1$, $2$, $3$; giá trị $y$ tương ứng: $0$, $0$, $0$. Bảng có phù hợp quan hệ tỉ lệ thuận không?

Gợi ý bài 8

Tại $x$ khác $0$ kiểm $y/x$; tại $x=0$ kiểm $y=0$. Cần cùng một hệ số khác $0$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. Các phép chia tại $x\ne0$: $\frac{0}{1}=0,\quad \frac{0}{2}=0,\quad \frac{0}{3}=0$.

  2. Các thương đều bằng $0$, buộc hệ số $k=0$. Theo quy ước $k\ne0$ của học liệu này, bảng không phù hợp tỉ lệ thuận.

Tự kiểm

Một bảng hữu hạn chỉ cho biết tính phù hợp tại các cặp đã có; không tự chứng minh quy luật đúng cho mọi giá trị chưa đo.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 9

Chuyên sâu · tự chọn

Bảng có hàng $x$: $1$; $3$; $5$, và hàng $y$ tương ứng: $2$; $6$; $m$. Tìm $m$ để phù hợp quan hệ tỉ lệ thuận và giải thích hệ số có duy nhất không.

Gợi ý bài 9

Cặp $(1,2)$ xác định $k$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. $k=2$, cặp $(3,6)$ đã phù hợp nên $m=10$.

  2. Nếu có hệ số khác cũng phù hợp cặp đầu thì $k\cdot1=2$, buộc $k=2$; hệ số là duy nhất.

Tự kiểm

Không chỉ tìm ô đúng mà còn kiểm mọi cặp cố định.

Bài 10

Chuyên sâu · tự chọn

Biết $y$ tỉ lệ thuận với $x$ và có một cặp $x\ne 0$ nhưng $y=0$. Có phù hợp quy ước $k\ne 0$ không?

Gợi ý bài 10

Từ $y=kx$ và $x\ne 0$ suy ra $k=y/x$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. $k=0/x=0$.

  2. Trái quy ước hệ số khác $0$, nên cặp ấy không phù hợp giả thiết.

Tự kiểm

Cặp $(0,0)$ không mâu thuẫn, nhưng cặp có $x\ne0,y=0$ thì có.

Bài 11

Chuyên sâu · tự chọn

Cho $y=2 x+a$ với $a$ cố định. Muốn $y$ tỉ lệ thuận với $x$ trên toàn bộ số thực thì $a$ phải bằng bao nhiêu?

Gợi ý bài 11

Thay $x=0$ là điều kiện cần, rồi kiểm đủ.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. Tỉ lệ thuận đòi $y=0$ khi $x=0$; công thức cho $y=a$, nên cần $a=0$.

  2. Khi $a=0$, $y=2 x$ với $2\ne 0$ nên đủ. Vậy $a=0$.

Tự kiểm

Phải kiểm cả chiều cần và chiều đủ, không chỉ một giá trị thử.

Bài 12

Chuyên sâu · tự chọn

Hai quy luật $y=3x$ và $y=3x+x(x-1)(x-2)$ cùng cho bảng ở $x=0,1,2$. Điều này nói gì về kết luận từ bảng hữu hạn?

Gợi ý bài 12

Tích bổ sung bằng $0$ tại ba giá trị đã chọn, nhưng không phải mọi $x$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. Ở $x=0,1,2$, một thừa số của phần bổ sung bằng $0$ nên hai công thức cho cùng $y$.

  2. Ở $x=3$, quy luật đầu cho $9$, quy luật sau $15$; vì vậy bảng phù hợp tỉ lệ thuận chưa tự chứng minh quy luật ngoài bảng.

Tự kiểm

Chỉ dùng phép thế và nhân đã biết, không cần kiến thức đa thức để nhận phản ví dụ.

5. Tự kiểm sau khi học

Tìm hệ số và phân biệt hai hướng của quan hệ.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

6. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Đại lượng tỉ lệ thuận. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.