So sánh cạnh đối diện với góc
Quan hệ cạnh, góc và bất đẳng thức tam giác · Toán lớp 7
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-30-B3
Cặp đối diện nối một góc với cạnh không chứa đỉnh của góc ấy. Trong cùng một tam giác, thứ tự các góc lớn hơn chuyển thành thứ tự các cạnh đối diện lớn hơn.
Sau bài này, em có thể:
- Ghép đúng góc và cạnh đối diện.
- Tính góc thiếu rồi sắp cạnh.
- Giữ điều kiện so sánh trong cùng một tam giác.
Cần biết trước: Biết tổng góc và nhận tên ba cạnh của tam giác.
Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Trong cùng một tam giác, góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn. Với ABC, các cặp là $A\leftrightarrow BC$, $B\leftrightarrow AC$, $C\leftrightarrow AB$. Ví dụ $A<B<C$ thì $BC<AC<AB$.
Phải kiểm các số đo góc dương và có tổng 180 độ nếu đề cho cả ba số. Khi thiếu một góc, dùng tổng góc trước sắp thứ tự. Không so độ dài từ hai tam giác khác nhau chỉ dựa vào số đo một góc ở mỗi tam giác.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước
Ví dụ 1. Ba góc đã có thứ tự
Cơ bản
Đề bài
ABC có $A=40^\circ$, $B=65^\circ$, $C=75^\circ$. Sắp ba cạnh tăng dần.
Nghĩ từ đâu?
Ghép từng góc với cạnh đối diện trước khi ghi thứ tự.
Lời giải từng bước
-
$40^\circ<65^\circ<75^\circ$, tức $A<B<C$.
-
Trong cùng ABC, suy $BC<AC<AB$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
AB đối diện C, không phải đối diện A.
Ví dụ 2. Góc tù không nằm theo thứ tự tên
Cơ bản
Đề bài
PQR có $P=20^\circ$, $Q=110^\circ$, $R=50^\circ$. Sắp cạnh.
Nghĩ từ đâu?
Thứ tự góc là P,R,Q.
Lời giải từng bước
-
$P<R<Q$.
-
Cạnh đối diện tương ứng $QR<PQ<PR$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
PR dài nhất vì đối diện Q tù và lớn nhất.
Ví dụ 3. Tính góc thứ ba trước
Vận dụng
Đề bài
ABC có $A=45^\circ$, $B=60^\circ$. Sắp cạnh tăng dần.
Nghĩ từ đâu?
Cần biết C để so đủ ba.
Lời giải từng bước
-
$C=180^\circ-45^\circ-60^\circ=75^\circ$.
-
$A<B<C$ nên $BC<AC<AB$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không bỏ cạnh đối diện góc chưa được cho trực tiếp.
Ví dụ 4. Tam giác vuông
Vận dụng
Đề bài
ABC vuông tại A, $B=35^\circ$. Sắp cạnh.
Nghĩ từ đâu?
Góc vuông lớn hơn hai góc nhọn.
Lời giải từng bước
-
$C=55^\circ$, nên $B<C<A$.
-
$AC<AB<BC$; BC đối diện góc vuông là dài nhất.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Đã ghép đúng C với AB.
Ví dụ 5. Không dùng cạnh kề đỉnh
Vận dụng
Đề bài
Bạn nói A lớn nhất nên AB dài nhất. Chỉ ra cách ghép cần sửa.
Nghĩ từ đâu?
Cạnh đối diện A không có đỉnh A.
Lời giải từng bước
-
Cạnh đối diện A là BC; AB chứa A nên không là cạnh đối diện góc A.
-
Nếu A lớn hơn B,C thì kết luận đúng là BC lớn hơn AC,AB.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không dùng vị trí chữ A gần cạnh trên hình để ghép.
Ví dụ 6. Kiểm số đo trước so cạnh
Vận dụng
Đề bài
Bạn cho $A=80^\circ$, $B=110^\circ$, $C=-10^\circ$ rồi sắp cạnh theo thứ tự góc. Có được không?
Nghĩ từ đâu?
Góc âm cho thấy không có tam giác được mô tả.
Lời giải từng bước
-
Mặc dù tổng $180$, số đo C âm không hợp lệ.
-
Không có tam giác không suy biến này để dùng tính chất cạnh đối diện góc; phải dừng ở kiểm dữ kiện.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Một phép sắp số đúng không làm bộ góc thành dữ kiện hình học hợp lệ.
Ví dụ 7. Ẩn trong ba góc
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Ba góc ABC là $(t+10)^\circ,(2t)^\circ,(t+50)^\circ$. Tìm $t$ rồi sắp cạnh.
Nghĩ từ đâu?
Dùng tổng trước, sau đó thứ tự ba góc.
Lời giải từng bước
-
$t+10+2t+t+50=180$ cho $t=30$.
-
$A=40^\circ,B=60^\circ,C=80^\circ$, đều dương và tổng $180$.
-
$A<B<C$ nên $BC<AC<AB$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không sắp từ hệ số t trước khi tìm giá trị và kiểm góc.
Ví dụ 8. Nhiều bộ góc, một thứ tự cạnh
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
ABC có $A=50^\circ$, B nguyên và $55^\circ<B<60^\circ$. Tìm mọi cặp B,C rồi chứng minh thứ tự cạnh không đổi.
Nghĩ từ đâu?
Liệt kê B và dùng $C=130$ độ trừ B.
Lời giải từng bước
-
$B=56,57,58,59$ độ; C tương ứng $74,73,72,71$ độ.
-
Mọi trường hợp đều có $A<B<C$.
-
Vì vậy $BC<AC<AB$ trong cả bốn trường hợp, dù số đo cụ thể khác nhau.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không nhận $B=55$ hoặc $60$ vì khoảng mở.
3. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| AB đối diện góc A. | Cạnh đối diện A là BC; lập bảng ba cặp trước so. |
| So góc ở hai tam giác rồi suy so độ dài cạnh giữa hai hình. | Chỉ dùng tính chất trong cùng một tam giác. |
4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Cơ bản
ABC có $A=50^\circ,B=60^\circ,C=70^\circ$. Sắp cạnh tăng dần.
Gợi ý bài 1
Thứ tự góc $A<B<C$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
$50^\circ<60^\circ<70^\circ$.
-
Cạnh đối diện cho $BC<CA<AB$.
Tự kiểm
CA và AC là cùng một cạnh.
Bài 2
Cơ bản
PQR có $P=35^\circ,Q=100^\circ,R=45^\circ$. Sắp cạnh tăng dần.
Gợi ý bài 2
Sắp góc theo số đo chứ không theo tên.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
$P<R<Q$.
-
Suy $QR<PQ<PR$.
Tự kiểm
Góc Q lớn nhất đối diện PR.
Bài 3
Cơ bản
ABC có $A=30^\circ,B=90^\circ,C=60^\circ$. Cạnh dài nhất? Sắp đủ ba cạnh.
Gợi ý bài 3
Góc B vuông lớn nhất.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
$A<C<B$.
-
$BC<AB<CA$; CA dài nhất vì đối diện B.
Tự kiểm
Không gọi AB dài nhất chỉ vì kề góc vuông.
Bài 4
Cơ bản
Bạn ghép cạnh AB đối diện góc A. Sửa và ghi đủ ba cặp.
Gợi ý bài 4
Cạnh đối diện không chứa đỉnh góc.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
Đối diện góc A là BC; đối diện B là AC; đối diện C là AB.
-
AB chứa A nên không thể là cạnh đối diện A.
Tự kiểm
Các cặp được xác định bằng tên đỉnh, không hình dáng ảnh.
Bài 5
Vận dụng
ABC có $A=25^\circ$, $B=75^\circ$. Sắp cạnh.
Gợi ý bài 5
Tìm C rồi so.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
$C=80^\circ$, nên $A<B<C$.
-
$BC<AC<AB$.
Tự kiểm
Tổng $25+75+80=180$ độ.
Bài 6
Vận dụng
PQR vuông tại R, $P=52^\circ$. Sắp cạnh.
Gợi ý bài 6
$Q=38$ độ, R $90$ độ.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
$Q=90^\circ-52^\circ=38^\circ$, nên $Q<P<R$.
-
$PR<QR<PQ$.
Tự kiểm
PQ đối diện R là dài nhất.
Bài 7
Vận dụng
ABC có $A=100^\circ$, $B=30^\circ$. Sắp cạnh.
Gợi ý bài 7
C là $50$ độ.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
$C=50^\circ$, nên $B<C<A$.
-
$AC<AB<BC$.
Tự kiểm
Góc A tù không làm cạnh kề A tự dài nhất.
Bài 8
Vận dụng
Góc C lớn hơn cả A,B trong ABC. Có thể kết luận AB lớn hơn AC và BC không? Nêu căn cứ.
Gợi ý bài 8
Cạnh đối diện C là AB.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
Có; trong cùng tam giác, góc C lớn hơn B cho $AB>AC$; C lớn hơn A cho $AB>BC$.
-
Vì thế AB dài nhất, chưa cần biết số đo cụ thể.
Tự kiểm
Không suy thứ tự AC và BC khi chưa biết thứ tự B,A.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 9
Chuyên sâu · tự chọn
ABC có $A=40^\circ$, $B=(t+10)^\circ$, $C=(130-t)^\circ$. Tìm mọi t nguyên để $A<B<C$ rồi sắp cạnh.
Gợi ý bài 9
Hai bất đẳng thức tạo khoảng của t.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
$40<t+10$ cho $t>30$; $t+10<130-t$ cho $t<60$.
-
t nguyên là $31,32,\ldots,59$; các góc đều dương và tổng $180$.
-
Trong mọi trường hợp $BC<AC<AB$.
Tự kiểm
Điều kiện đã nêu là thứ tự góc, dùng đúng chiều góc lớn dẫn cạnh lớn.
Bài 10
Chuyên sâu · tự chọn
ABC vuông tại A; $B=(3t+5)^\circ$, $C=(t+5)^\circ$. Tìm t rồi thứ tự cạnh.
Gợi ý bài 10
Hai góc nhọn tổng $90$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
$4t+10=90$ cho $t=20$.
-
$B=65^\circ,C=25^\circ$, nên $C<B<A$. Cạnh theo thứ tự $AB<AC<BC$.
Tự kiểm
BC đối diện A $90$ độ dài nhất.
Bài 11
Chuyên sâu · tự chọn
Hai tam giác giả định ABC và PQR có $A=80^\circ$, $BC=4$ cm; $P=40^\circ$, $QR=8$ cm. Có trái tính chất góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn không?
Gợi ý bài 11
Tính chất chỉ so các cặp trong cùng một tam giác.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Không trái; A và P thuộc hai tam giác khác nhau, nên không dùng tính chất để so BC với QR.
-
Các tam giác có thể có quy mô khác nhau. Góc A lớn hơn P không buộc BC lớn hơn QR giữa hai hình.
Tự kiểm
Không gọi BC và QR là hai cạnh trong cùng một tam giác.
Bài 12
Chuyên sâu · tự chọn
Ba góc một tam giác đôi một khác nhau. Chứng minh góc lớn nhất lớn hơn $60$ độ, góc nhỏ nhất nhỏ hơn $60$ độ; liên hệ cạnh lớn nhất với góc ấy.
Gợi ý bài 12
Tổng $180$ loại việc cả ba không vượt hoặc không dưới $60$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Nếu góc lớn nhất không quá $60$ thì cả ba không quá $60$; tổng $180$ buộc cả ba $60$, trái đôi một khác nhau.
-
Nếu góc nhỏ nhất không dưới $60$ thì cả ba không dưới $60$, cũng buộc cả ba $60$. Vậy hai cận phải nghiêm.
-
Cạnh đối diện góc lớn nhất lớn hơn hai cạnh còn lại theo tính chất trong cùng tam giác.
Tự kiểm
Điều kiện đôi một khác nhau loại trường hợp ba góc cùng $60$.
5. Tự kiểm sau khi học
Ghi ba góc theo thứ tự tăng, dưới mỗi góc ghi đúng cạnh đối diện rồi đọc thứ tự cạnh.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
6. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Quan hệ cạnh, góc và bất đẳng thức tam giác. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.