Thực hiện quy tắc chuyển vế
Thứ tự phép tính, dấu ngoặc và chuyển vế · Toán lớp 7
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-04-B3
Chuyển vế là cách viết gọn việc cộng hoặc trừ cùng một số ở hai vế. Hiểu phép làm này giúp em giữ đúng dấu và phân biệt số hạng với thừa số.
Sau bài này, em có thể:
- Thực hiện chuyển vế đúng dấu.
- Giải thích bằng phép làm ở cả hai vế.
- Kiểm nghiệm và nhận các trường hợp triệt tiêu biến.
Cần biết trước: Cộng trừ hữu tỉ và ý nghĩa đẳng thức.
Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Nếu $A=B$ thì $A+c=B+c$ và $A-c=B-c$. Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia, phải đổi dấu số hạng đó.
Quy tắc này áp dụng cho số hạng của tổng, không biến thừa số thành một số cộng. Sau khi tìm được số chưa biết, thay vào đẳng thức ban đầu để kiểm.
2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước
Ví dụ 1. Cô lập số chưa biết
Cơ bản
Đề bài
Tìm $x\in\mathbb Q$ biết $x+(\frac{2}{3})=-\frac{1}{6}$.
Nghĩ từ đâu?
Trừ cùng số $\frac{2}{3}$ ở hai vế để giữ đẳng thức và cô lập $x$.
Lời giải từng bước
-
$x=-\frac{1}{6}-(\frac{2}{3})$.
-
Tính được $x=-\frac{5}{6}$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
$-\frac{5}{6}+(\frac{2}{3})=-\frac{1}{6}$.
Ví dụ 2. Cô lập số chưa biết
Cơ bản
Đề bài
Tìm $x\in\mathbb Q$ biết $x-(\frac{5}{8})=\frac{1}{4}$.
Nghĩ từ đâu?
Cộng cùng số $\frac{5}{8}$ ở hai vế; số hạng chuyển vế phải đổi dấu.
Lời giải từng bước
-
$x=\frac{1}{4}+(\frac{5}{8})$.
-
Tính được $x=\frac{7}{8}$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
$\frac{7}{8}-(\frac{5}{8})=\frac{1}{4}$.
Ví dụ 3. Cô lập số chưa biết
Cơ bản
Đề bài
Tìm $x\in\mathbb Q$ biết $\frac{3}{4}-x=\frac{5}{6}$.
Nghĩ từ đâu?
Cô lập $-x$ trước, sau đó lấy số đối ở cả hai vế; không bỏ dấu trừ của $x$.
Lời giải từng bước
-
$-x=\frac{5}{6}-(\frac{3}{4})=\frac{1}{12}$.
-
Vậy $x=-\frac{1}{12}$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
$\frac{3}{4}-(-\frac{1}{12})=\frac{5}{6}$.
Ví dụ 4. Cô lập số chưa biết
Cơ bản
Đề bài
Tìm $x\in\mathbb Q$ biết $x+(-\frac{2}{5})=\frac{7}{10}$.
Nghĩ từ đâu?
Trừ cùng số $-\frac{2}{5}$ ở hai vế để giữ đẳng thức và cô lập $x$.
Lời giải từng bước
-
$x=\frac{7}{10}-(-\frac{2}{5})$.
-
Tính được $x=\frac{11}{10}$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
$\frac{11}{10}+(-\frac{2}{5})=\frac{7}{10}$.
Ví dụ 5. Giữ đẳng thức bằng cùng phép cộng
Cơ bản
Đề bài
Giải $x-\dfrac34=-\dfrac12$ bằng cách nêu phép làm ở cả hai vế.
Nghĩ từ đâu?
Để bỏ $-\dfrac34$ ở vế trái, cộng $\dfrac34$ ở cả hai vế.
Lời giải từng bước
-
$x-\dfrac34+\dfrac34=-\dfrac12+\dfrac34$.
-
Suy ra $x=\dfrac14$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
$\dfrac14-\dfrac34=-\dfrac12$, nên đẳng thức được giữ đúng.
Ví dụ 6. Số hạng và thừa số khác nhau
Cơ bản
Đề bài
Từ $2x+\dfrac13=\dfrac56$, tìm $x$.
Nghĩ từ đâu?
Chuyển số hạng trước; hệ số $2$ được xử lý bằng phép chia, không chuyển bằng đổi dấu.
Lời giải từng bước
-
$2x=\dfrac56-\dfrac13=\dfrac12$.
-
Chia hai vế cho $2$, được $x=\dfrac14$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
$2\cdot\dfrac14+\dfrac13=\dfrac12+\dfrac13=\dfrac56$.
Ví dụ 7. Số chưa biết ở hai vế
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Giải $x+\dfrac12=2x-\dfrac13$.
Nghĩ từ đâu?
Trừ $x$ ở hai vế để chỉ còn một số hạng chứa $x$.
Lời giải từng bước
-
Trừ $x$ ở hai vế: $\dfrac12=x-\dfrac13$.
-
Cộng $\dfrac13$ ở hai vế: $x=\dfrac12+\dfrac13=\dfrac56$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Vế trái tại nghiệm bằng $\dfrac43$; vế phải $2\cdot\dfrac56-\dfrac13=\dfrac43$.
Ví dụ 8. Hai vế có cùng số hạng chứa biến
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Giải $x+\dfrac25=x+\dfrac35$ trong $\mathbb Q$.
Nghĩ từ đâu?
Trừ $x$ ở hai vế rồi xét đẳng thức còn lại có đúng hay không.
Lời giải từng bước
-
Trừ $x$ ở hai vế được $\dfrac25=\dfrac35$.
-
Đẳng thức này sai, nên không có số hữu tỉ $x$ nào thỏa mãn phương trình ban đầu.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không thể chuyển hết rồi ghi $x=\dfrac15$; các số hạng $x$ đã triệt tiêu hoàn toàn.
3. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Chuyển số hạng nhưng không đổi dấu. | Nêu phép cộng hoặc trừ cùng một số ở hai vế. |
| Các biến triệt tiêu thì tự ghi biến bằng không. | Xét đẳng thức hằng còn lại đúng hay sai. |
4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Cơ bản
Tìm $x$ biết $x+\dfrac35=-\dfrac1{10}$.
Gợi ý bài 1
Trừ $\dfrac35$ ở hai vế.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
$x=-\dfrac1{10}-\dfrac35$.
-
Quy đồng được $x=-\dfrac1{10}-\dfrac6{10}=-\dfrac7{10}$.
Tự kiểm
$-\dfrac7{10}+\dfrac6{10}=-\dfrac1{10}$.
Bài 2
Cơ bản
Tìm $x$ biết $x-\dfrac7{12}=\dfrac14$.
Gợi ý bài 2
Cộng $\dfrac7{12}$ ở hai vế để cô lập $x$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
$x=\dfrac14+\dfrac7{12}$.
-
Quy đồng $x=\dfrac3{12}+\dfrac7{12}=\dfrac56$.
Tự kiểm
$\dfrac56-\dfrac7{12}=\dfrac{10-7}{12}=\dfrac14$.
Bài 3
Cơ bản
Tìm $x$ biết $\dfrac23-x=\dfrac56$; thay vào kiểm.
Gợi ý bài 3
Tìm $-x$ trước rồi lấy số đối.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
$-x=\dfrac56-\dfrac23=\dfrac16$.
-
Do đó $x=-\dfrac16$. Thay vào: $\dfrac23-\left(-\dfrac16\right)=\dfrac56$.
Tự kiểm
Giữ dấu trừ của $x$ cho đến khi lấy số đối ở cả hai vế.
Bài 4
Cơ bản
Bạn từ $x-\dfrac25=\dfrac13$ suy ra $x=\dfrac13-\dfrac25$. Giải thích phép làm ở cả hai vế và sửa.
Gợi ý bài 4
Để khử số hạng $-\dfrac25$, phải cộng $\dfrac25$ vào cả hai vế.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
$x-\dfrac25+\dfrac25=\dfrac13+\dfrac25$, nên $x=\dfrac13+\dfrac25$.
-
Kết quả $x=\dfrac5{15}+\dfrac6{15}=\dfrac{11}{15}$.
Tự kiểm
$\dfrac{11}{15}-\dfrac25=\dfrac{11-6}{15}=\dfrac13$.
Bài 5
Cơ bản
Tìm $x\in\mathbb Q$ biết $x+(\frac{5}{6})=\frac{1}{3}$.
Gợi ý bài 5
Trừ cùng số $\frac{5}{6}$ ở hai vế để giữ đẳng thức và cô lập $x$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
$x=\frac{1}{3}-(\frac{5}{6})$.
-
Tính được $x=-\frac{1}{2}$.
Tự kiểm
$-\frac{1}{2}+(\frac{5}{6})=\frac{1}{3}$.
Bài 6
Cơ bản
Tìm $x\in\mathbb Q$ biết $x-(-\frac{3}{4})=-\frac{1}{2}$.
Gợi ý bài 6
Cộng cùng số $-\frac{3}{4}$ ở hai vế; số hạng chuyển vế phải đổi dấu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
$x=-\frac{1}{2}+(-\frac{3}{4})$.
-
Tính được $x=-\frac{5}{4}$.
Tự kiểm
$-\frac{5}{4}-(-\frac{3}{4})=-\frac{1}{2}$.
Bài 7
Cơ bản
Tìm $x\in\mathbb Q$ biết $\frac{1}{5}-x=-\frac{2}{3}$.
Gợi ý bài 7
Cô lập $-x$ trước, sau đó lấy số đối ở cả hai vế; không bỏ dấu trừ của $x$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
$-x=-\frac{2}{3}-(\frac{1}{5})=-\frac{13}{15}$.
-
Vậy $x=\frac{13}{15}$.
Tự kiểm
$\frac{1}{5}-(\frac{13}{15})=-\frac{2}{3}$.
Bài 8
Cơ bản
Tìm $x\in\mathbb Q$ biết $x+(-\frac{7}{8})=\frac{3}{4}$.
Gợi ý bài 8
Trừ cùng số $-\frac{7}{8}$ ở hai vế để giữ đẳng thức và cô lập $x$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
$x=\frac{3}{4}-(-\frac{7}{8})$.
-
Tính được $x=\frac{13}{8}$.
Tự kiểm
$\frac{13}{8}+(-\frac{7}{8})=\frac{3}{4}$.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 9
Chuyên sâu · tự chọn
Giải $2x+\dfrac14=x+\dfrac56$.
Gợi ý bài 9
Trừ $x$ rồi trừ $\dfrac14$ ở cả hai vế.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
Trừ $x$ hai vế được $x+\dfrac14=\dfrac56$.
-
Vậy $x=\dfrac56-\dfrac14=\dfrac7{12}$.
Tự kiểm
Hai vế tại nghiệm cùng bằng $\dfrac{17}{12}$.
Bài 10
Chuyên sâu · tự chọn
Giải $x-\dfrac37=x-\dfrac37$ trong $\mathbb Q$.
Gợi ý bài 10
Trừ cùng số hạng ở hai vế để thấy có điều kiện nào còn lại đối với $x$ không.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
Trừ $x$ hai vế rồi cộng $\dfrac37$ hai vế, được $0=0$.
-
Đẳng thức đúng với mọi $x\in\mathbb Q$, nên mọi số hữu tỉ đều là nghiệm.
Tự kiểm
Không kết luận chỉ $x=0$; số $x$ đã triệt tiêu trong một đẳng thức đúng.
Bài 11
Chuyên sâu · tự chọn
Giải $x+\dfrac16=x-\dfrac13$ trong $\mathbb Q$.
Gợi ý bài 11
Trừ $x$ khỏi cả hai vế rồi kiểm các hằng số.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Điều kiện trở thành $\dfrac16=-\dfrac13$.
-
Hai số khác nhau, nên phương trình không có nghiệm.
Tự kiểm
Mọi lựa chọn $x$ đều cộng cùng một số ở hai vế, không thể sửa sự khác nhau của hai hằng.
Bài 12
Chuyên sâu · tự chọn
Cho $a,b\in\mathbb Q$. Nêu đầy đủ nghiệm của $x+a=x+b$ tùy theo $a,b$.
Gợi ý bài 12
Trừ $x$ ở hai vế; đẳng thức còn lại không chứa $x$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Phương trình tương đương $a=b$. Nếu $a=b$, mọi số hữu tỉ $x$ là nghiệm.
-
Nếu $a\ne b$, đẳng thức còn lại sai, nên không có nghiệm.
Tự kiểm
Hai trường hợp bao quát đủ vì hai số hữu tỉ hoặc bằng nhau, hoặc khác nhau.
5. Tự kiểm sau khi học
Với bài khó, viết rõ phép làm ở cả hai vế thay cho câu chuyển vế quá ngắn.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
6. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Thứ tự phép tính, dấu ngoặc và chuyển vế. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.