Tìm hệ số và hoàn thành bảng tỉ lệ nghịch
Đại lượng tỉ lệ nghịch · Toán lớp 7
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-13-B2
Tìm hệ số bằng một tích, sau đó điền mọi ô bằng phép chia hợp lệ và kiểm lại cả bảng.
Sau bài này, em có thể:
- Tìm hệ số, điền xuôi/ngược.
- Giải các ràng buộc nguyên hoặc phát hiện bảng mâu thuẫn.
Cần biết trước: Biết $xy=a$ và điều kiện khác $0$.
Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Một cặp hợp lệ cho $a=xy$. Khi biết $a\ne 0$, tìm $y$ bằng $a/x$ và tìm $x$ bằng $a/y$; các số chia phải khác $0$. Hai cặp cố định có tích khác nhau không thể thuộc cùng quan hệ nghịch, bất kể các ô thiếu được điền thế nào.
2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước
Ví dụ 1. Tìm tích chung rồi thay số
Cơ bản
Đề bài
Biết $y$ tỉ lệ nghịch với $x$; khi $x=3$ thì $y=8$. Tìm hệ số và $y$ tại $x=6$.
Nghĩ từ đâu?
Hệ số nghịch là tích $xy$, không phải thương $y/x$.
Lời giải từng bước
-
$a=xy=(3)(8)=24$. Công thức $y=\dfrac{24}{x}$ với $x\ne0$.
-
Khi $x=6$, ta có $y=\dfrac{24}{6}=4$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Tích cặp mới $(6)(4)=24$ khớp cặp gốc.
Ví dụ 2. Tìm tích chung rồi thay số
Cơ bản
Đề bài
Biết $y$ tỉ lệ nghịch với $x$; khi $x=-4$ thì $y=5$. Tìm hệ số và $y$ tại $x=10$.
Nghĩ từ đâu?
Hệ số nghịch là tích $xy$, không phải thương $y/x$.
Lời giải từng bước
-
$a=xy=(-4)(5)=-20$. Công thức $y=\dfrac{-20}{x}$ với $x\ne0$.
-
Khi $x=10$, ta có $y=\dfrac{-20}{10}=-2$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Tích cặp mới $(10)(-2)=-20$ khớp cặp gốc.
Ví dụ 3. Điền từ tích cố định
Cơ bản
Đề bài
Hoàn thành $y=\dfrac{24}{x}$ với $x$ lần lượt $-6$; $2$; $8$.
Nghĩ từ đâu?
Chia cùng hệ số cho mỗi giá trị $x$, giữ thứ tự cột.
Lời giải từng bước
-
Tính từng ô: $\frac{24}{-6}=-4,\quad \frac{24}{2}=12,\quad \frac{24}{8}=3$.
-
Kiểm từng cặp bằng phép nhân: $(-6)(-4)=24,\ (2)(12)=24,\ (8)(3)=24$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Tất cả giá trị $x$ được dùng đều khác $0$; không thêm ô $x=0$ bằng suy đoán.
Ví dụ 4. Điền từ tích cố định
Cơ bản
Đề bài
Hoàn thành $y=\dfrac{-15}{x}$ với $x$ lần lượt $-5$; $3$; $5$.
Nghĩ từ đâu?
Chia cùng hệ số cho mỗi giá trị $x$, giữ thứ tự cột.
Lời giải từng bước
-
Tính từng ô: $\frac{-15}{-5}=3,\quad \frac{-15}{3}=-5,\quad \frac{-15}{5}=-3$.
-
Kiểm từng cặp bằng phép nhân: $(-5)(3)=-15,\ (3)(-5)=-15,\ (5)(-3)=-15$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Tất cả giá trị $x$ được dùng đều khác $0$; không thêm ô $x=0$ bằng suy đoán.
Ví dụ 5. Điền ngược
Cơ bản
Đề bài
Biết $xy=36$. Tìm $x$ khi $y$ lần lượt là $-9$; $4$; $12$.
Nghĩ từ đâu?
Vì $y\ne 0$, chia hệ số $36$ cho từng $y$.
Lời giải từng bước
-
$x=36/y$ cho lần lượt $-4$; $9$; $3$.
-
Kiểm $(-4)(-9)=9\cdot4=3\cdot12=36$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Giữ đúng thứ tự tương ứng.
Ví dụ 6. Sửa hệ số lấy nhầm thương
Cơ bản
Đề bài
Từ cặp $(6,4)$, một bạn viết $y=(2/3)/x$. Sửa và kiểm bằng cặp gốc.
Nghĩ từ đâu?
Tích chung cần $6\cdot 4$, không phải $4/6$.
Lời giải từng bước
-
$a=24$ nên $y=24/x$ với $x\ne 0$.
-
Thay $x=6$ cho $y=4$; công thức sai cho $1/9$ khác $4$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Phép thế vào cặp gốc phát hiện mô hình sai.
Ví dụ 7. Một ô thiếu không cứu cặp mâu thuẫn
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Bảng có hàng $x$: $2$; $4$; $8$, và hàng $y$: $12$; $m$; $4$. Có giá trị $m$ nào để bảng nghịch không? Nếu giữ hệ số $a=24$ từ cặp đầu thì ô cuối phải là gì?
Nghĩ từ đâu?
So tích của hai cặp đã cố định.
Lời giải từng bước
-
$2\cdot12=24$ nhưng $8\cdot4=32$, nên không có giá trị $m$ cứu được bảng.
-
Nếu giữ $a=24$ thì $m=6$ và $y$ tại $x=8$ phải bằng $3$, không phải $4$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Nêu rõ dữ kiện nào giữ khi đề nghị sửa bảng.
Ví dụ 8. Tìm mọi cặp nguyên có giới hạn
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Cho $xy=12$, $x,y$ nguyên dương và $x\le y$. Tìm mọi cặp.
Nghĩ từ đâu?
$x$ phải là ước dương của $12$ và $x^2\le12$.
Lời giải từng bước
-
$x\le y$ cho $x^2\le xy=12$. Nếu $x\ge4$ thì $x^2\ge16>12$, nên chỉ cần xét $x=1,2,3$.
-
Tương ứng $y=12,6,4$, được $(1,12)$, $(2,6)$, $(3,4)$; mọi cặp đều hợp lệ.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Đã xét đủ các giá trị $x$ nguyên trong giới hạn, không chỉ thử ngẫu nhiên.
3. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Lấy $y/x$ thay vì $xy$. | Thay cặp gốc vào công thức để kiểm. |
| Điền ô thiếu rồi bỏ các cặp mâu thuẫn. | Kiểm mọi tích chung. |
4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Cơ bản
Biết $y$ tỉ lệ nghịch với $x$; khi $x=5$ thì $y=6$. Tìm hệ số và $y$ tại $x=12$.
Gợi ý bài 1
Hệ số nghịch là tích $xy$, không phải thương $y/x$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
$a=xy=(5)(6)=30$. Công thức $y=\dfrac{30}{x}$ với $x\ne0$.
-
Khi $x=12$, ta có $y=\dfrac{30}{12}=\frac{5}{2}$.
Tự kiểm
Tích cặp mới $(12)(\frac{5}{2})=30$ khớp cặp gốc.
Bài 2
Cơ bản
Hoàn thành $y=\dfrac{18}{x}$ với $x$ lần lượt $-3$; $2$; $6$.
Gợi ý bài 2
Chia cùng hệ số cho mỗi giá trị $x$, giữ thứ tự cột.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
Tính từng ô: $\frac{18}{-3}=-6,\quad \frac{18}{2}=9,\quad \frac{18}{6}=3$.
-
Kiểm từng cặp bằng phép nhân: $(-3)(-6)=18,\ (2)(9)=18,\ (6)(3)=18$.
Tự kiểm
Tất cả giá trị $x$ được dùng đều khác $0$; không thêm ô $x=0$ bằng suy đoán.
Bài 3
Cơ bản
Biết $xy=-20$. Tìm $x$ khi $y=4$ và khi $y=-5$.
Gợi ý bài 3
Chia$-20$ cho $y$ khác $0$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
$y=4$ cho $x=-20/4=-5$.
-
$y=-5$ cho $x=(-20)/(-5)=4$.
Tự kiểm
$(-5)\cdot 4=4\cdot (-5)=-20$.
Bài 4
Cơ bản
Bạn từ cặp $x=4$, $y=9$ tìm hệ số nghịch bằng $9/4$. Sửa phép tính và công thức.
Gợi ý bài 4
Quan hệ nghịch giữ tích.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
$a=4\cdot 9=36$.
-
$y=36/x$ với $x\ne 0$; $9/4$ là tỉ số dùng ở mô hình thuận, không phải hệ số nghịch.
Tự kiểm
Thay $x=4$ vào công thức đúng cho $y=9$.
Bài 5
Cơ bản
Biết $y$ tỉ lệ nghịch với $x$; khi $x=4$ thì $y=7$. Tìm hệ số và $y$ tại $x=14$.
Gợi ý bài 5
Hệ số nghịch là tích $xy$, không phải thương $y/x$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
$a=xy=(4)(7)=28$. Công thức $y=\dfrac{28}{x}$ với $x\ne0$.
-
Khi $x=14$, ta có $y=\dfrac{28}{14}=2$.
Tự kiểm
Tích cặp mới $(14)(2)=28$ khớp cặp gốc.
Bài 6
Cơ bản
Biết $y$ tỉ lệ nghịch với $x$; khi $x=-5$ thì $y=8$. Tìm hệ số và $y$ tại $x=20$.
Gợi ý bài 6
Hệ số nghịch là tích $xy$, không phải thương $y/x$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
$a=xy=(-5)(8)=-40$. Công thức $y=\dfrac{-40}{x}$ với $x\ne0$.
-
Khi $x=20$, ta có $y=\dfrac{-40}{20}=-2$.
Tự kiểm
Tích cặp mới $(20)(-2)=-40$ khớp cặp gốc.
Bài 7
Cơ bản
Hoàn thành $y=\dfrac{40}{x}$ với $x$ lần lượt $-8$; $4$; $10$.
Gợi ý bài 7
Chia cùng hệ số cho mỗi giá trị $x$, giữ thứ tự cột.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
Tính từng ô: $\frac{40}{-8}=-5,\quad \frac{40}{4}=10,\quad \frac{40}{10}=4$.
-
Kiểm từng cặp bằng phép nhân: $(-8)(-5)=40,\ (4)(10)=40,\ (10)(4)=40$.
Tự kiểm
Tất cả giá trị $x$ được dùng đều khác $0$; không thêm ô $x=0$ bằng suy đoán.
Bài 8
Cơ bản
Hoàn thành $y=\dfrac{-24}{x}$ với $x$ lần lượt $-6$; $3$; $8$.
Gợi ý bài 8
Chia cùng hệ số cho mỗi giá trị $x$, giữ thứ tự cột.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
Tính từng ô: $\frac{-24}{-6}=4,\quad \frac{-24}{3}=-8,\quad \frac{-24}{8}=-3$.
-
Kiểm từng cặp bằng phép nhân: $(-6)(4)=-24,\ (3)(-8)=-24,\ (8)(-3)=-24$.
Tự kiểm
Tất cả giá trị $x$ được dùng đều khác $0$; không thêm ô $x=0$ bằng suy đoán.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 9
Chuyên sâu · tự chọn
Bảng nghịch có các cặp $(3,10)$, $(m,6)$, $(5,n)$. Tìm $m,n$ và kiểm.
Gợi ý bài 9
Cặp đầu cho $a=30$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
$m=30/6=5$; $n=30/5=6$.
-
Ba tích $3\cdot 10=5\cdot 6=5\cdot 6=30$.
Tự kiểm
Hai cột có thể trùng cặp, không mâu thuẫn.
Bài 10
Chuyên sâu · tự chọn
Cho $xy=-18$, $x$ nguyên dương, $y$ nguyên và $-6\le y\le-2$. Tìm mọi cặp.
Gợi ý bài 10
Xét từng số nguyên $y$ được phép và kiểm thương $x=-18/y$ nguyên.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
$y=-6,-5,-4,-3,-2$ lần lượt cho $x=3,18/5,9/2,6,9$.
-
Giữ $x$ nguyên được $(3,-6)$, $(6,-3)$, $(9,-2)$; đã xét đủ năm giá trị $y$.
Tự kiểm
Không nhận $x$ phân số khi đề yêu cầu nguyên.
Bài 11
Chuyên sâu · tự chọn
Biết $xy=24$, $x,y>0$. Có thể đồng thời $x>6$ và $y>4$ không?
Gợi ý bài 11
Nếu cả hai vượt cận thì tích vượt $24$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
$x>6,y>4$ suy ra $xy>6\cdot4=24$.
-
Trái $xy=24$ nên không thể đồng thời; ít nhất một trong $x\le6$ hoặc $y\le4$ phải đúng.
Tự kiểm
Kiểm tính dương trước khi nhân bất đẳng thức.
Bài 12
Chuyên sâu · tự chọn
Bảng hai cặp $(2,9)$, $(6,3)$ phù hợp nghịch. Nếu nhân mọi $x$ với $3$ và mọi $y$ với $2$ thì hệ số mới là gì?
Gợi ý bài 12
Theo dõi tích ở từng cặp mới.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Hệ số cũ là $18$; cặp mới có tích $(3x)(2y)=6xy=108$.
-
Cặp mới $(6,18)$, $(18,6)$ đều có tích $108$, nên phù hợp hệ số mới $108$.
Tự kiểm
Không cộng hai hệ số $3$ và $2$; tích chung nhân với tích hệ số thay đổi.
5. Tự kiểm sau khi học
Áp dụng khi cùng công việc và năng suất được giữ.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
6. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Đại lượng tỉ lệ nghịch. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.