Đến nội dung chính
THCSLớp 8Đa thức, phân thức, hàm số và phương trìnhMở mô-đun

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật nội dung: 27/10/2026

Bảng giá trị cho các điểm chính xác để vẽ và kiểm đường thẳng. Chọn đầu vào thuận tiện làm phép tính ngắn hơn mà không thay công thức.

Sau bài này, em có thể:

  • Tính đúng các giá trị trong bảng.
  • Chọn đầu vào phù hợp khi hệ số là phân số.

Cần biết trước: Mô-đun 16; tọa độ điểm.

1. Kiến thức và phương pháp

Mỗi hàng bảng gồm một đầu vào $x$ và đầu ra $y=ax+b$ tương ứng. Với $a$ là phân số, có thể chọn $x$ là bội mẫu số để nhận tung độ nguyên. Hai đầu vào khác nhau tạo hai điểm phân biệt; thêm điểm thứ ba hữu ích để kiểm phép tính.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Hệ số dương

Đề bài

Lập bảng $y=3x+1$ tại $x=-1,0,1$.

Lời giải

Các tung độ: $3(-1)+1=-2$, $1$, $3+1=4$. Các cặp là $(-1;-2),(0;1),(1;4)$.

Cách tự kiểm

Khi $x$ tăng mỗi lần $1$, tung độ tăng $3$.

Ví dụ 2. Hệ số âm

Đề bài

Lập bảng $y=-2x+2$ tại $x=0,1,2$.

Lời giải

Tung độ lần lượt $2,0,-2$. Hệ số $a=-2,b=2$.

Cách tự kiểm

Tung độ giảm $2$ khi hoành độ tăng $1$, đúng dấu của $a$.

Ví dụ 3. Chọn đầu vào chẵn

Đề bài

Lập ba giá trị của $y=\frac12x-1$ có tung độ nguyên.

Lời giải

Chọn $x=-2,0,2$, cho $y=-2,-1,0$. Các giá trị chẵn làm $x/2$ nguyên.

Cách tự kiểm

Không bắt buộc ba đầu vào này; mọi ba số chẵn phân biệt đều có thể dùng.

Ví dụ 4. Tìm ô sai

Đề bài

Bảng $y=2x+3$ ghi $x=-1,0,1$ cho $y=1,3,4$.

Lời giải

Hai ô đầu đúng. Tại $x=1$, công thức cho $y=5$, nên sửa ô cuối từ $4$ thành $5$.

Cách tự kiểm

Mức tăng phải đều $2$ trên các bước hoành độ bằng $1$.

3. Những lỗi thường gặp

  • Không đặt ngoặc khi thay đầu vào âm.
  • Chép đầu ra của hàng trước sang hàng sau.
  • Làm tròn sớm giá trị phân số dù có thể chọn đầu vào thuận tiện.

4. Bài tập tự luyện

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở đáp án. Nếu kết quả khác, tìm bước biến đổi hoặc điều kiện cần kiểm tra rồi làm lại.

  1. Lập bảng $y=3x+1$ tại $x=-1,0,1$.

  2. Lập bảng $y=-2x+2$ tại $x=0,1,2$, nêu $a,b$.

  3. Chọn ba $x$ chẵn để lập bảng $y=\frac12x-1$ có $y$ nguyên.

  4. Sửa ô sai trong bảng $y=2x+3$: $x=-1,0,1$ cho $y=1,3,4$.

  5. Lập bảng $y=-x+4$ tại $x=0,2,4$.

  6. Chọn ba đầu vào thuận tiện của $y=\frac13x+2$.

  7. Với $y=-\frac23x+1$, chọn ba đầu vào để mọi tung độ đều nguyên rồi lập bảng.

  8. Bảng $y=4x-2$ có hàng $x=2,y=6$ và hàng $x=3,y=11$. Tìm hàng sai mà không dùng hình vẽ.

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. $y=-2,1,4$.

  2. $y=2,0,-2$; $a=-2,b=2$.

  3. Ví dụ $x=-2,0,2$ cho $y=-2,-1,0$.

  4. Ô cuối phải là $5$.

Mở đáp án và lời giải bài 5–8
  1. $y=4,2,0$.

  2. Ví dụ $x=-3,0,3$ cho $y=1,2,3$.

  3. Ví dụ $x=-3,0,3$ cho $y=3,1,-1$. Chọn bội của $3$ để phép nhân với $-2/3$ cho số nguyên.

  4. Hàng đầu đúng vì $4\cdot2-2=6$. Hàng sau phải có $y=10$, không phải $11$.

5. Tải học liệu và học tiếp

Phiếu PDF và hướng dẫn dưới đây thuộc bộ năm bài của mô-đun. Phần ví dụ và tự luyện trên trang này dành riêng cho bài đang học.