Biến đổi căn thức của thương đúng điều kiện
Biến đổi căn thức và trục căn ở mẫu · Toán lớp 9
Cập nhật: 27/10/2026 · Mục tiêu L9-05-B2
Một thương dưới căn cần xác định trước khi xét dấu. Khi mẫu là bình phương, kết quả thường chứa độ lớn; khi tách thành căn ở mẫu, có thể phải thu hẹp miền so với căn của toàn thương.
Sau bài này, em có thể:
- Rút căn thương cùng điều kiện và độ lớn.
- Nhận miền mở rộng, điểm đơn lẻ và nghiệm hợp lệ.
Cần biết trước: Mô-đun 04; hằng đẳng thức và phân thức lớp 8.
Chọn mức học phù hợp. Đọc kiến thức và ví dụ trước, tự làm bài nền tảng rồi chọn phần nâng cao hoặc thử thách. Đọc điều kiện của từng bài và ghi căn cứ của mỗi bước. Em có thể chia thành nhiều lần học; không cần hoàn thành mọi bài trong một buổi.
Với bảng hoặc công thức dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Với $A\ge0,B>0$, $\sqrt{A/B}=\sqrt A/\sqrt B$. Với $v\ne0$, $\sqrt{u^2/v^2}=|u|/|v|$. Không thay độ lớn ở mẫu bằng chính biểu thức có thể âm. Hãy kiểm riêng các trường hợp tử bằng $0$ trước khi suy điều kiện dương cho mẫu chỉ từ dấu của thương.
2. Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Tử tuyến tính, mẫu dương
Cơ bản
Đề bài
Rút $\sqrt{9x/16}$.
Lời giải và cách suy nghĩ
Miền $x\ge0$, kết quả $3\sqrt x/4$.
Cách tự kiểm
Mẫu căn $\sqrt{16}=4>0$.
Ví dụ 2. Tử bình phương
Cơ bản
Đề bài
Rút $\sqrt{x^2/25}$.
Lời giải và cách suy nghĩ
Xác định mọi $x$ và bằng $|x|/5$.
Cách tự kiểm
Với $x=-5$, giá trị $1$, không phải $-1$.
Ví dụ 3. Mẫu bình phương có nghiệm
Cơ bản
Đề bài
Rút $\sqrt{1/(x+1)^2}$ và giữ miền.
Lời giải và cách suy nghĩ
Cần $x\ne-1$. Khi đó mẫu bình phương dương, căn bằng $1/|x+1|$.
Cách tự kiểm
Không bỏ điểm loại sau rút gọn.
Ví dụ 4. Biểu thức có điều kiện âm
Cơ bản
Đề bài
Với $x<0$, rút $\sqrt{-x/9}$.
Lời giải và cách suy nghĩ
$-x>0$, nên căn có nghĩa và bằng $\sqrt{-x}/3$.
Cách tự kiểm
Không đổi thành $\sqrt x/\sqrt{-9}$.
Ví dụ 5. Hai biểu thức bình phương
Vận dụng
Đề bài
Rút $\sqrt{(x-2)^2/(x+3)^2}$.
Lời giải và cách suy nghĩ
Miền $x\ne-3$; kết quả $|x-2|/|x+3|$. Cả hai độ lớn đều cần giữ nếu chưa xét miền dấu.
Cách tự kiểm
Tại $x=-4$, kết quả $6$.
Ví dụ 6. Một điểm đơn lẻ của miền
Nâng cao
Đề bài
Tìm miền của $\sqrt{x^2/(x-2)}$.
Lời giải và cách suy nghĩ
Mẫu loại $x=2$. Tại $x=0$, thương bằng $0$ nên hợp lệ. Với $x\ne0$, tử dương, cần $x-2>0$. Miền $\{0\}\cup(2;+\infty)$.
Cách tự kiểm
Dạng $|x|/\sqrt{x-2}$ chỉ dùng ở nhánh $x>2$.
Ví dụ 7. Một giá trị không vượt quá một
Nâng cao
Đề bài
Với mọi $x$ thực, chứng minh $0\le\sqrt{x^2/(x^2+1)}<1$.
Lời giải và cách suy nghĩ
Mẫu $x^2+1>0$ và $0\le x^2<x^2+1$. Do đó thương nằm trong $[0;1)$, căn cũng không âm và nhỏ hơn $1$.
Cách tự kiểm
Không có giá trị $x$ làm thương bằng $1$.
Ví dụ 8. Tách rồi kiểm một giá trị âm
Vận dụng
Đề bài
Rút $\sqrt{(x-1)^2/4}$ và tính tại $x=-3$.
Lời giải và cách suy nghĩ
Căn bằng $|x-1|/2$ với mọi $x$. Tại $-3$ là $4/2=2$.
Cách tự kiểm
Giá trị $x-1$ âm nhưng căn bình phương vẫn không âm.
3. Lỗi thường gặp và cách tránh
- Quên phép chia bên trong căn.
- Bỏ độ lớn ở mẫu khi mẫu trước bình phương âm.
- Suy mẫu dương từ dấu thương mà quên tử có thể bằng $0$.
4. Tự luyện theo mức độ
Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở gợi ý hoặc đáp án. Với bài chứng minh, cần nêu giả thiết và căn cứ; với dữ liệu đo hoặc khảo sát, ghi kết quả thực đã dùng. Một ví dụ giả định trong lời giải không thay cho kết quả thực hành của em.
Bài 1–4. Nắm vững nền tảng
-
Rút gọn $\sqrt{4x/9}$, ghi điều kiện.
Gợi ý bài 1
Mẫu dương, cần tử không âm.
-
Rút gọn $\sqrt{x^2/16}$ với $x$ thực.
Gợi ý bài 2
Giữ $|x|$.
-
Rút gọn $\sqrt{1/(x-3)^2}$, ghi miền xác định.
Gợi ý bài 3
Mẫu trong căn không được bằng $0$.
-
Với $x<0$, $\sqrt{(-x)/4}$ có nghĩa không? Có được tách thành $\sqrt x/\sqrt{-4}$ không?
Gợi ý bài 4
Kiểm từng căn được đề nghị.
Mở đáp án và lời giải bài 1–4
-
Cần $x\ge0$; căn bằng $2\sqrt x/3$.
-
Xác định mọi $x$, kết quả $|x|/4$.
-
Cần $x\ne3$. Vì $(x-3)^2>0$, căn bằng $1/|x-3|$.
-
Có nghĩa vì $-x>0$, bằng $\sqrt{-x}/2$. Không được tách theo cách đã nêu vì hai căn ở cách đó không xác định trong $\mathbb R$.
Bài 5–8. Củng cố và vận dụng
-
Rút $\sqrt{25x/36}$.
Gợi ý bài 5
Ghi miền trước.
-
Rút $\sqrt{4x^2/9}$.
Gợi ý bài 6
Căn của $x^2$ là $|x|$.
-
Rút $\sqrt{9/(x-5)^2}$.
Gợi ý bài 7
Kiểm mẫu và độ lớn.
-
Tính $\sqrt{(x+2)^2/(x-1)^2}$ tại $x=0$.
Gợi ý bài 8
Thay sau khi kiểm mẫu.
Mở đáp án và lời giải bài 5–8
-
Miền $x\ge0$; kết quả $5\sqrt x/6$.
-
Bằng $2|x|/3$ với mọi $x$.
-
Miền $x\ne5$; kết quả $3/|x-5|$.
-
Mẫu khác $0$; giá trị $|2|/|-1|=2$.
Bài 9–14. Nâng cao: kết hợp kiến thức và suy luận
-
Với $x>1$, rút $\sqrt{(x-1)^2/(x+2)^2}$.
Gợi ý bài 9
Hai hiệu/tổng đều dương trên miền này.
-
Với $x<-2$, rút cùng biểu thức $\sqrt{(x-1)^2/(x+2)^2}$.
Gợi ý bài 10
Cả tử và mẫu trước lấy độ lớn đều âm.
-
Tìm miền của $\sqrt{(x-1)^2/(x-4)}$.
Gợi ý bài 11
Xét riêng $x=1$, rồi xét tử dương.
-
Khi nào $\sqrt{x^2/9}=x/3$?
Gợi ý bài 12
Vế trái $|x|/3$.
-
Chứng minh $\sqrt{1/u^2}>0$ với mọi $u\ne0$.
Gợi ý bài 13
Rút căn nhưng giữ độ lớn ở mẫu.
-
Có được viết $\sqrt{(x-1)/(x+1)}=\sqrt{x-1}/\sqrt{x+1}$ với mọi $x<-1$ không?
Gợi ý bài 14
Xét căn của thương và căn riêng.
Mở đáp án và lời giải bài 9–14
-
Bằng $(x-1)/(x+2)$; điều kiện $x>1$ bảo đảm bỏ được hai độ lớn.
-
Bằng $(1-x)/(-x-2)=(x-1)/(x+2)$; thương dương do cả hai số âm, nhưng từng độ lớn không được bỏ riêng mà chưa giải thích.
-
Mẫu loại $4$. Tại $1$ thương $0$ hợp lệ; với $x\ne1$ cần $x>4$. Miền $\{1\}\cup(4;+\infty)$.
-
Đúng khi $|x|=x$, tức $x\ge0$; với $x<0$ hai vế trái dấu.
-
Bằng $1/|u|$, dương vì $|u|>0$.
-
Không. Khi $x<-1$, thương hai số âm dương nên vế trái có nghĩa, nhưng cả hai căn riêng không xác định thực. Công thức tách chỉ dùng trên miền $x\ge1$.
Bài 15–16. Thử thách: lập luận và kiểm tra điều kiện
-
Giải $\sqrt{x^2/(x-2)}=0$ và giải thích điểm đặc biệt của nghiệm.
Gợi ý bài 15
Căn bằng $0$ khi tử bằng $0$ với mẫu hợp lệ.
-
Giải $\sqrt{(x-1)^2/(x+1)^2}=1$.
Gợi ý bài 16
Mẫu loại $-1$; dùng độ lớn hoặc bình phương an toàn.
Mở đáp án và lời giải bài 15–16
-
Tử bằng $0$ chỉ tại $x=0$, mẫu khi ấy $-2\ne0$, nên nghiệm $0$. Nó là điểm đơn lẻ trong miền gốc, không xuất hiện trong miền của $|x|/\sqrt{x-2}$.
-
Miền $x\ne-1$. Đẳng thức tương đương $|x-1|=|x+1|$, nên $(x-1)^2=(x+1)^2$, cho $x=0$. Thử căn của $1$ bằng $1$, nên nghiệm duy nhất $0$.
5. Phiếu in và học tiếp
Hai tài liệu dưới đây là bộ phiếu và hướng dẫn của mô-đun. Các ví dụ mở rộng, bài nâng cao và thử thách trên trang này được học trực tiếp trên web.