Đến nội dung chính
THCSLớp 9Hình học phẳngMở mô-đun

Đo đạc bằng tam giác vuông · Toán lớp 9

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 27/10/2026 · Mục tiêu L9-25-B5

Sự chính xác của kết quả phụ thuộc cả phép đo và mô hình. Bài này đặt các kiểm tra đơn vị, góc, khoảng ngang và sai số trước khi nhận một con số tính được.

Sau bài này, em có thể:

  • Kiểm đơn vị và điều kiện mô hình trước khi tính lượng giác.
  • Giữ số trung gian, diễn đạt khoảng sai số và mức kết luận phù hợp dữ kiện.

Cần biết trước: Mô-đun 24; dùng tình huống hoặc vị trí đo an toàn.

Chọn mức học phù hợp. Đọc kiến thức và ví dụ trước, tự làm bài nền tảng rồi chọn phần nâng cao hoặc thử thách. Đọc điều kiện của từng bài và ghi căn cứ của mỗi bước. Em có thể chia thành nhiều lần học; không cần hoàn thành mọi bài trong một buổi.

Với bảng hoặc công thức dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Đưa các độ dài về cùng đơn vị trước khi tính. Với $H=e+d\tan\alpha$, cần $d$ ngang, $e$ đo từ đúng mức nền và góc nhọn $\alpha$ được tính theo độ. Không ghi kết quả tính như số đo thực nếu chưa đo. Khi đầu vào là khoảng giá trị, kết quả cũng cần diễn đạt bằng khoảng hoặc chặn thích hợp; các chữ số máy hiện thêm không loại sai số mô hình.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Sai đơn vị cùng một số ghi

Cơ bản

Đề bài

Khoảng ngang thực được ghi 20 m nhưng người nhập dùng 20 cm. Nếu cùng góc $45^\circ$ và bỏ chiều cao mắt, hai kết quả chênh nhau thế nào?

Lời giải và cách suy nghĩ

20 m cho chênh cao 20 m;20 cm cho 0,2 m. Hai độ dài khác hệ số 100. Phải xác minh đơn vị gốc, không chỉ nhìn chữ số 20.

Cách tự kiểm

Nếu có chiều cao mắt thì chỉ phần $d\tan\alpha$ bị nhân sai; không kết luận toàn $H$ cũng sai cùng hệ số 100.

Ví dụ 2. Làm tròn cuối phép tính

Cơ bản

Đề bài

Tính $d=6/\tan35^\circ$ đến 0,1 m.

Lời giải và cách suy nghĩ

Dùng đủ số tang cho $d\approx8{,}5689$ m, nên ghi 8,6 m. Đây là giá trị tham khảo theo dữ kiện chính xác của bài.

Cách tự kiểm

Không làm tròn $\tan35^\circ$ thành 0,7 trước nếu cần kiểm sai số chi tiết.

Ví dụ 3. Khoảng góc đo

Vận dụng

Đề bài

Góc nâng thuộc $[34^\circ,36^\circ]$, khoảng ngang 10 m, điểm ngắm ngang chân vật. Mô tả khoảng chiều cao.

Lời giải và cách suy nghĩ

Tang tăng trong miền nhọn vì giữ cạnh kề cố định thì cạnh đối tăng theo góc. Do đó $H\in[10\tan34^\circ;10\tan36^\circ]$ m, hai đầu mút gần 6,7451 m và 7,2654 m.

Cách tự kiểm

Nếu cần chặn ngoài đến 0,01 m, có thể dùng $[6{,}74;7{,}27]$ m. Làm tròn đầu dưới lên 6,75 không còn là chặn ngoài bảo đảm.

Ví dụ 4. Đo đúng nhưng mô hình sai

Vận dụng

Đề bài

Các độ dài được đo cẩn thận, nhưng vật nghiêng còn lời giải coi vật đứng thẳng. Nhiều chữ số tính toán có sửa được không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Không. Tam giác và vai trò cạnh đã bị đặt sai, nên tăng độ chính xác số học không sửa giả thiết hình học. Cần mô hình đúng hoặc làm rõ hướng đo trước.

Cách tự kiểm

Sai số mô hình khác sai số làm tròn.

Ví dụ 5. Khoảng cho mắt và khoảng ngang

Nâng cao

Đề bài

Góc nâng $45^\circ$ chính xác,$e\in[1{,}45;1{,}55]$ m,$d\in[9{,}9;10{,}1]$ m. Tìm chặn cho $H$ theo mô hình ngang.

Lời giải và cách suy nghĩ

Vì $H=e+d$, cộng các đầu mút cho $H\in[11{,}35;11{,}65]$ m. Hai đầu mút đạt được nếu các đầu vào độc lập có thể đồng thời ở các đầu khoảng ấy.

Cách tự kiểm

Không tự cộng số chữ số thập phân để suy mức chính xác.

Ví dụ 6. Kiểm chéo bằng hai cách

Nâng cao

Đề bài

Đoạn nghiêng 13 m, ngang 12 m. Một lời giải cho chênh cao 7 m. Dùng hai kiểm tra để tìm mâu thuẫn.

Lời giải và cách suy nghĩ

Pythagore cho chênh cao $\sqrt{169-144}=5$ m, không phải 7. Nếu dùng tỉ số, côsin $12/13$ buộc sin $5/13$ qua tổng bình phương;$7/13$ không tương thích.

Cách tự kiểm

Hai kiểm tra toán khác cách viết nhưng dựa cùng dữ kiện, không phải thêm phép đo thật.

Ví dụ 7. Giá trị trung tâm và chặn

Nâng cao

Đề bài

Chỉ biết $d=10\pm0{,}1$ m, góc $45^\circ$ chính xác,$e=1{,}5$ m. Có thể ghi $H=11{,}5$ m như giá trị chính xác không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Không. Giá trị trung tâm 11,5 m đi cùng chặn $H\in[11{,}4;11{,}6]$ m. Dấu $\pm$ cho thông tin sai số không được bỏ đi khi kết luận.

Cách tự kiểm

Nếu viết 11,5 m thì phải nêu đó là giá trị trung tâm hoặc gần đúng.

Ví dụ 8. Chọn phép kiểm phù hợp

Thử thách

Đề bài

Một phép tính chiều cao hợp đơn vị và dương. Có đủ xác nhận đúng không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Chưa. Cần kiểm khoảng dùng là ngang hay nghiêng, góc đo từ ngang hay đứng, chiều cao mắt và mức nền. Dương, đúng đơn vị chỉ loại được một số lỗi.

Cách tự kiểm

Không có một phép kiểm đơn lẻ thay toàn bộ việc đối chiếu mô hình.

3. Lỗi thường gặp và cách tránh

  • Xem số đo hoặc kết quả tính là chính xác tuyệt đối khi dữ kiện chỉ gần đúng.
  • Đổi chữ đơn vị mà không đổi số hoặc xác minh nguồn.
  • Làm tròn đầu mút vào trong rồi gọi đó là chặn ngoài bảo đảm.

4. Tự luyện theo mức độ

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở gợi ý hoặc đáp án. Với bài chứng minh, cần nêu giả thiết và căn cứ; với dữ liệu đo hoặc khảo sát, ghi kết quả thực đã dùng. Một ví dụ giả định trong lời giải không thay cho kết quả thực hành của em.

Bài 1–4. Nắm vững nền tảng

  1. Bài dùng khoảng ngang 20 m nhưng người đo ghi 20 cm. Nêu hệ quả và bước sửa.

    Gợi ý bài 1

    Đổi hai số sang cùng đơn vị.

  2. Tính $d=7{,}5/\tan28^\circ$ và làm tròn 0,1 m.

    Gợi ý bài 2

    Giữ đủ số tang.

  3. Góc nâng $35^\circ$±$1^\circ$, khoảng ngang 10 m, bỏ chiều cao mắt. Mô tả khoảng chiều cao.

    Gợi ý bài 3

    Xét góc từ $34^\circ$ đến $36^\circ$ trong mô hình.

  4. Lập một bộ dữ kiện giấy về chiều cao dùng góc $45^\circ$, khoảng ngang và chiều cao mắt; tự tính để kiểm.

    Gợi ý bài 4

    Nêu giả thiết cùng nền ngang và phân biệt dữ liệu giấy với đo thật.

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. $20$ m bằng $2000$ cm, gấp $100$ lần $20$ cm. Cần xác nhận đơn vị gốc rồi đổi đồng nhất trước khi tính. Không tự sửa một chữ đơn vị nếu chưa biết số đo nào thật.

  2. $d\approx14{,}1054$ m nên ghi 14,1 m; không làm tròn quá sớm ở mẫu.

  3. Khoảng chính xác $[10\tan34^\circ;10\tan36^\circ]$ m. Hai đầu gần 6,7451 và 7,2654 m, làm tròn riêng đến 0,01 m thành 6,75 và 7,27 m. Đây là các đầu mút xấp xỉ; nếu cần chặn ngoài bảo đảm, dùng 6,74 và 7,27 m, không khẳng định một số tuyệt đối chính xác.

  4. Ví dụ giả định $d=8$ m,$e=1{,}5$ m,$\alpha=45^\circ$ cho $H=9{,}5$ m. Chấp nhận bộ khác đủ điều kiện và đơn vị; không ghi đã đo thực nếu chỉ tạo dữ liệu giấy.

Bài 5–8. Củng cố và vận dụng

  1. Đổi 250 cm và 1,2 m về mét trước khi dùng trong cùng mô hình.

    Gợi ý bài 5

    $1$ m bằng $100$ cm.

  2. Khoảng ngắm nghiêng được cho 6 m nhưng lời giải dùng nó làm khoảng ngang trong tang. Nêu bước cần sửa.

    Gợi ý bài 6

    Xác định vai trò huyền hoặc tìm hình chiếu.

  3. Một góc được cho theo độ nhưng máy đang RAD. Kết quả dương có bảo đảm đúng không?

    Gợi ý bài 7

    Kết quả sai đơn vị vẫn có thể dương.

  4. Một lời giải giữ sin/cos/tan đầy đủ trên máy đến bước cuối rồi làm tròn. Điều đó loại được mọi sai số đo không?

    Gợi ý bài 8

    Phân biệt phép tính và đầu vào.

Mở đáp án và lời giải bài 5–8
  1. $250$ cm bằng $2{,}5$ m; $1{,}2$ m giữ nguyên. Không nhập $250$ và $1{,}2$ như hai số có cùng đơn vị nếu chưa đổi.

  2. Dùng sin để tính chênh cao từ huyền 6 m, hoặc tính khoảng ngang bằng côsin rồi dùng tang. Không chỉ đổi tên đoạn mà giữ nguyên số 6 cho hai vai trò.

  3. Không. Cần chọn Degree và đối chiếu biểu thức. Dương chỉ là kiểm miền, không xác nhận đơn vị góc.

  4. Không. Nó giảm lỗi do làm tròn trung gian, nhưng sai số góc, khoảng cách, vị trí mắt và mô hình vẫn còn.

Bài 9–14. Nâng cao: kết hợp kiến thức và suy luận

  1. Góc $45^\circ$ chính xác,$d\in[4{,}8;5{,}2]$ m,$e=1{,}6$ m. Tìm khoảng $H$.

    Gợi ý bài 9

    Với góc $45^\circ$, $H=e+d$.

  2. Góc $45^\circ$ chính xác,$H=12$ m,$e\in[1{,}4;1{,}8]$ m. Tìm khoảng ngang $d$.

    Gợi ý bài 10

    $d=H-e$ đảo thứ tự khi trừ khoảng $e$.

  3. Một báo cáo ghi $H\in[6{,}7451;7{,}2654]$ m theo các đầu mút gần đúng rồi gọi đó là chặn ngoài chính xác. Vì sao cần sửa cách nói?

    Gợi ý bài 11

    Các đầu mút đã được làm tròn có thể dịch vào bên trong.

  4. Nếu nền chân vật cao hơn nền chân người một khoảng $g>0$, công thức $H=e+d\tan\alpha$ cần sửa thế nào khi $H$ là chiều cao tính từ nền chân vật?

    Gợi ý bài 12

    Đổi độ cao đỉnh sang cùng mốc nền người.

  5. Một tỉ số tang được làm tròn thành $t_0$ với $|t-t_0|\le0{,}0005$. Khoảng ngang $d=20$ m chính xác. Chặn sai số chênh cao do bước này là gì?

    Gợi ý bài 13

    Chênh cao bằng 20 t.

  6. Đo cùng đối tượng nhiều lần rồi lấy trung bình có tự loại mọi lỗi do nền không ngang không?

    Gợi ý bài 14

    Một giả thiết sai có thể lặp lại ở tất cả lần đo.

Mở đáp án và lời giải bài 9–14
  1. $H\in[6{,}4;6{,}8]$ m. Hai đầu của khoảng được cộng cùng 1,6 m; không thay bằng 6,6 m chính xác.

  2. $d\in[12-1{,}8;12-1{,}4]=[10{,}2;10{,}6]$ m. Khoảng mắt lớn hơn cho khoảng ngang nhỏ hơn khi $H$ giữ cố định.

  3. Cần giữ biểu thức chính xác hoặc làm tròn có hướng để tạo chặn ngoài. Nếu chỉ làm tròn gần nhất, phải nêu đầu mút xấp xỉ, không khẳng định mọi giá trị thật đều nằm trong khoảng số thập phân ấy.

  4. Đỉnh cao $g+H$ so với nền người, nên $g+H-e=d\tan\alpha$. Do đó $H=e+d\tan\alpha-g$. Cần biết $g$; không chỉ cộng chiều cao mắt như khi nền ngang nhau.

  5. $|20t-20t_0|\le0{,}01$ m. Đây chỉ là sai số do làm tròn tang, không gồm sai số $d$ hay góc gốc.

  6. Không. Sai lệch mô hình có thể cùng hướng trong mọi lần. Cần kiểm hình học và mức nền riêng, không dùng trung bình để thay giả thiết đúng.

Bài 15–16. Thử thách: lập luận và kiểm tra điều kiện

  1. Giữ góc $60^\circ$ chính xác, ước lượng $e_0,d_0$ thỏa $|e-e_0|\le0{,}02$ m,$|d-d_0|\le0{,}1$ m. Chứng minh sai số của $H_0=e_0+d_0\sqrt3$ không vượt $0{,}02+0{,}1\sqrt3$ m.

    Gợi ý bài 15

    Viết hiệu hai công thức chiều cao rồi chặn tổng.

  2. Góc $45^\circ$ chính xác, chiều cao mắt $e=1{,}5$ m. Cần mọi chiều cao suy ra nằm trong $[11{,}4;11{,}6]$ m. Tìm khoảng lớn nhất của khoảng ngang $d$ đáp ứng, rồi kiểm hai đầu.

    Gợi ý bài 16

    Dùng quan hệ tuyến tính $H=1{,}5+d$.

Mở đáp án và lời giải bài 15–16
  1. $H-H_0=(e-e_0)+(d-d_0)\sqrt3$. Vì $\sqrt3>0$, trị tuyệt đối không vượt $|e-e_0|+\sqrt3|d-d_0|\le0{,}02+0{,}1\sqrt3$. Chặn gần 0,1932 m chỉ xét hai sai số đã cho; không gồm sai số góc hoặc mô hình khác.

  2. Trừ 1,5 ở cả hai đầu cho $d\in[9{,}9;10{,}1]$ m. Hai đầu lần lượt cho 11,4 m và 11,6 m; mọi $d$ giữa cho $H$ giữa. Nếu mở rộng ra ngoài khoảng ấy thì có $d$ cho $H$ ra ngoài giới hạn, nên đây là khoảng lớn nhất.

5. Phiếu in và học tiếp

Hai tài liệu dưới đây là bộ phiếu và hướng dẫn của mô-đun. Các ví dụ mở rộng, bài nâng cao và thử thách trên trang này được học trực tiếp trên web.