Đến nội dung chính
THCSLớp 9Số và đại sốMở mô-đun

Máy tính và mô hình phương trình bậc hai · Toán lớp 9

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 27/10/2026 · Mục tiêu L9-18-B4

Bài chuyển động cần thống nhất quãng đường, vận tốc và thời gian trước khi khử mẫu. Miền làm mẫu khác không phải được giữ đến bước chọn nghiệm.

Sau bài này, em có thể:

  • Lập phương trình chuyển động đúng miền.
  • Kiểm xu hướng và chọn nghiệm thực tế.

Cần biết trước: Mô-đun 17; lập phương trình và kiểm điều kiện thực tế.

Chọn mức học phù hợp. Đọc kiến thức và ví dụ trước, tự làm bài nền tảng rồi chọn phần nâng cao hoặc thử thách. Đọc điều kiện của từng bài và ghi căn cứ của mỗi bước. Em có thể chia thành nhiều lần học; không cần hoàn thành mọi bài trong một buổi.

Với bảng hoặc công thức dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Trong mô hình vận tốc không đổi, $t=s/v$ với $s>0,v>0$. Tăng vận tốc làm thời gian cùng quãng đường giảm. Với xuôi/ngược dòng, vận tốc riêng $v$ phải lớn hơn tốc độ dòng $u$ để vận tốc ngược $v-u>0$. Dữ kiện đều là mô hình bài toán, không thay đo thực.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Tăng vận tốc

Cơ bản

Đề bài

Đi 60 km, tăng vận tốc từ $v$ lên $v+5$ giúp giảm 1 giờ. Tìm $v>0$.

Lời giải và cách suy nghĩ

$60/v-60/(v+5)=1$. Khử mẫu dương: $300=v(v+5)$, nên $(v-15)(v+20)=0$. Nhận 15 km/h.

Cách tự kiểm

Thời gian 4 giờ và 3 giờ.

Ví dụ 2. Giảm vận tốc

Cơ bản

Đề bài

Đi 24 km, nếu giảm từ $v$ xuống $v-2$ thì lâu thêm 1 giờ. Tìm $v>2$.

Lời giải và cách suy nghĩ

$24/(v-2)-24/v=1$ cho $48=v(v-2)$. Nghiệm 8, -6, chỉ 8 km/h.

Cách tự kiểm

Thời gian mới 4 giờ, cũ 3 giờ.

Ví dụ 3. Thời gian thay vì vận tốc

Cơ bản

Đề bài

Đi 120 km, nếu đi nhanh hơn 20 km/h thì thời gian giảm 1 giờ. Đặt thời gian cũ $t>1$.

Lời giải và cách suy nghĩ

Vận tốc cũ $120/t$, mới $120/(t-1)$. Hiệu 20 cho $120/[t(t-1)]=20$, tức $t^2-t-6=0$. Nhận $t=3$, vận tốc 40 km/h.

Cách tự kiểm

Ẩn thời gian có miền khác ẩn vận tốc.

Ví dụ 4. Hai chặng cùng vận tốc riêng

Cơ bản

Đề bài

Đi 12 km xuôi và 12 km ngược, dòng 2 km/h, tổng 4 giờ. Tìm vận tốc riêng $v>2$.

Lời giải và cách suy nghĩ

$12/(v+2)+12/(v-2)=4$ cho $v^2-6v-4=0$. Nghiệm $3\pm\sqrt{13}$, chỉ $3+\sqrt{13}$ km/h.

Cách tự kiểm

Loại nghiệm âm và giữ $v>2$.

Ví dụ 5. Dấu mô hình sai

Nâng cao

Đề bài

Bài nói tăng vận tốc 5 nhưng bạn dùng thời gian mới $s/(v-5)$. Kiểm trước giải.

Lời giải và cách suy nghĩ

Với $s>0,v>5$, mẫu giảm làm thời gian tăng, trái giảm thời gian khi tăng vận tốc. Đúng là $s/(v+5)$.

Cách tự kiểm

Kiểm xu hướng có thể phát hiện mô hình sai.

Ví dụ 6. Phân biệt chênh và tổng

Nâng cao

Đề bài

Cùng quãng đường 30 km, vận tốc $v,v+5$. Thời gian chênh 1 giờ có viết tổng hai thời gian bằng 1 không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Không. Phải $30/v-30/(v+5)=1$, cho $v=10$; tổng khi đó là $3+2=5$, không phải 1.

Cách tự kiểm

Từ ngữ của đề quyết định phép cộng/trừ.

Ví dụ 7. Mẫu bị loại

Nâng cao

Đề bài

Bạn khử mẫu ở $12/(v-2)+12/(v+2)=3$ và nhận một nghiệm $v\le2$. Có dùng không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Không trong mô hình ca nô ngược dòng với $v>2$. Khử mẫu cần loại $\pm2$ về đại số, miền vật lý còn loại mọi $v\le2$.

Cách tự kiểm

Điều kiện mẫu khác 0 chưa đủ cho miền thực tế.

Ví dụ 8. Bài ngược

Thử thách

Đề bài

Muốn vận tốc cũ 20 km/h, tăng 5 km/h tiết kiệm đúng 1 giờ trên cùng quãng đường. Tìm quãng đường.

Lời giải và cách suy nghĩ

Gọi $s>0$, $s/20-s/25=1$. Vì $1/20-1/25=1/100$, được $s=100$ km. Không cần bậc hai khi ẩn là quãng đường.

Cách tự kiểm

Chọn ẩn có thể làm bài đơn giản hơn.

3. Lỗi thường gặp và cách tránh

  • Nhầm tổng và chênh thời gian.
  • Không đổi phút ra giờ.
  • Nhận nghiệm âm hoặc vận tốc ngược không dương.

4. Tự luyện theo mức độ

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở gợi ý hoặc đáp án. Với bài chứng minh, cần nêu giả thiết và căn cứ; với dữ liệu đo hoặc khảo sát, ghi kết quả thực đã dùng. Một ví dụ giả định trong lời giải không thay cho kết quả thực hành của em.

Bài 1–4. Nắm vững nền tảng

  1. Một xe đi $120$ km. Nếu tăng vận tốc thêm $20$ km/h thì thời gian giảm $1$ giờ. Lập phương trình theo vận tốc ban đầu $v>0$ và giải.

    Gợi ý bài 1

    Thời gian cũ trừ mới bằng 1, miền vận tốc dương.

  2. Một người đi $30$ km. Tăng vận tốc từ $v$ lên $v+5$ km/h giúp giảm thời gian $1$ giờ. Tìm $v>0$.

    Gợi ý bài 2

    Khử mẫu sau nêu miền; giữ nghiệm dương.

  3. Ca nô đi $12$ km xuôi rồi $12$ km ngược dòng, tổng $3$ giờ. Dòng chảy $2$ km/h, vận tốc riêng $v>2$ không đổi. Lập phương trình và tìm $v$.

    Gợi ý bài 3

    Miền $v>2$ bảo đảm vận tốc ngược dòng dương.

  4. Trong bài tăng vận tốc, bạn Bình viết quãng đường chia thời gian mới bằng $v-5$ dù xe tăng $5$ km/h. Chỉ ra cách kiểm mô hình mà chưa cần giải.

    Gợi ý bài 4

    Kiểm xu hướng thời gian khi mẫu tăng.

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. $\dfrac{120}{v}-\dfrac{120}{v+20}=1$. Khử mẫu dương: $2400=v(v+20)$, nên $v^2+20v-2400=(v-40)(v+60)=0$. Nhận $v=40$ km/h; thời gian $3$ giờ và $2$ giờ, chênh $1$ giờ.

  2. $\dfrac{30}{v}-\dfrac{30}{v+5}=1$ nên $v^2+5v-150=(v-10)(v+15)=0$. Nhận $v=10$ km/h; thời gian $3$ giờ và $2$ giờ.

  3. $\dfrac{12}{v+2}+\dfrac{12}{v-2}=3$. Vì $v>2$, khử mẫu: $24v=3(v^2-4)$, nên $v^2-8v-4=0$. Nghiệm $4\pm2\sqrt5$; chỉ $v=4+2\sqrt5>2$ km/h phù hợp.

  4. Vận tốc mới phải $v+5$, thời gian mới $s/(v+5)$ và nhỏ hơn $s/v$ khi $s>0,v>0$. Nếu dùng $v-5$ thì cần thêm $v>5$ và thời gian lại tăng; dấu đó trái mô tả.

Bài 5–8. Củng cố và vận dụng

  1. Đi 20 km, tăng vận tốc thêm 5 km/h giảm 2 giờ. Tìm $v>0$.

    Gợi ý bài 5

    $20/v-20/(v+5)=2$.

  2. Đi 72 km, tăng 12 km/h giảm 1 giờ. Tìm $v>0$.

    Gợi ý bài 6

    $864=v(v+12)$.

  3. Đi 40 km, giảm từ $v$ xuống $v-2$ lâu thêm 1 giờ. Tìm $v>2$.

    Gợi ý bài 7

    $80=v(v-2)$.

  4. Ca nô có vận tốc riêng $v$, dòng 3. Nêu vận tốc xuôi/ngược và miền.

    Gợi ý bài 8

    Cộng/trừ tốc độ dòng.

Mở đáp án và lời giải bài 5–8
  1. $v(v+5)=50$, nghiệm 5, -10; nhận 5 km/h, thời gian 4 giờ và 2 giờ.

  2. $(v-24)(v+36)=0$, nhận 24 km/h; thời gian 3 giờ và 2 giờ.

  3. $(v-10)(v+8)=0$, nhận 10 km/h; mới 5 giờ, cũ 4 giờ.

  4. Xuôi $v+3$, ngược $v-3$, miền $v>3$ để cả hai dương.

Bài 9–14. Nâng cao: kết hợp kiến thức và suy luận

  1. Đi 90 km, tăng 15 km/h giảm 1 giờ. Tìm $v>0$.

    Gợi ý bài 9

    $1350=v(v+15)$.

  2. Đi 30 km xuôi và 30 km ngược, dòng 2 km/h, tổng 8 giờ. Tìm $v>2$.

    Gợi ý bài 10

    $60v=8(v^2-4)$.

  3. Đổi 45 phút thành giờ trước lập phương trình vận tốc.

    Gợi ý bài 11

    Chia 60.

  4. Vì sao có thể khử mẫu $v(v+5)$ trong bài tăng vận tốc khi đã cho $v>0$?

    Gợi ý bài 12

    Hai thừa số đều dương.

  5. Với cùng quãng đường $s>0$, chứng minh $s/(v+u)<s/v$ nếu $v,u>0$.

    Gợi ý bài 13

    Tính hiệu hoặc nhân mẫu dương.

  6. Bài có vận tốc cũ 12 km/h, mới 18 km/h, thời gian giảm 1 giờ. Tìm quãng đường.

    Gợi ý bài 14

    $s/12-s/18=1$.

Mở đáp án và lời giải bài 9–14
  1. $(v-30)(v+45)=0$, nhận 30 km/h; thời gian 3 giờ và 2 giờ.

  2. Phương trình $2v^2-15v-8=0$ có hai nghiệm $v=8$ và $v=-\frac12$; nhận vận tốc $8$ km/h. Thời gian là $3$ giờ xuôi dòng và $5$ giờ ngược dòng.

  3. $45/60=3/4$ giờ, không phải $0{,}45$ giờ.

  4. Mẫu khác 0 nên nhân là tương đương trên miền. Sau giải vẫn phải giữ $v>0$, không nhận nghiệm ngoài miền.

  5. $s/v-s/(v+u)=su/[v(v+u)]>0$, nên thời gian mới nhỏ hơn.

  6. $s/36=1$, nên 36 km; thời gian 3 giờ và 2 giờ.

Bài 15–16. Thử thách: lập luận và kiểm tra điều kiện

  1. Với quãng đường $s>0$, tăng thêm $u>0$, tiết kiệm $h>0$ giờ. Chứng minh có đúng một vận tốc dương thỏa mô hình.

    Gợi ý bài 15

    Phương trình $v^2+uv-su/h=0$.

  2. Ca nô đi quãng đường $d>0$ mỗi chiều, vận tốc riêng $v>u>0$. Chứng minh tổng thời gian lớn hơn $2d/v$, thời gian nếu không có dòng.

    Gợi ý bài 16

    Gộp phân thức rồi tính hiệu.

Mở đáp án và lời giải bài 15–16
  1. Biệt thức $u^2+4su/h>u^2$, nên nghiệm $(-u+\sqrt{u^2+4su/h})/2>0$, nghiệm nhánh trừ âm. Do đó duy nhất một vận tốc dương; các mẫu của mô hình đều hợp lệ.

  2. Tổng $T=2dv/(v^2-u^2)$. Hiệu $T-2d/v=2du^2/[v(v^2-u^2)]>0$. Dòng giúp một chiều nhưng làm hại chiều kia; hai tác động không triệt tiêu về thời gian.

5. Phiếu in và học tiếp

Hai tài liệu dưới đây là bộ phiếu và hướng dẫn của mô-đun. Các ví dụ mở rộng, bài nâng cao và thử thách trên trang này được học trực tiếp trên web.