Đến nội dung chính
THCSLớp 9Thống kê và xác suấtMở mô-đun

Kiểm dữ liệu và chuyển dạng biểu diễn · Toán lớp 9

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 27/10/2026 · Mục tiêu L9-46-B1

Bài học giúp em phát hiện độ lệch tổng nhưng không sửa dữ liệu tùy ý.

Sau bài này, em có thể:

  • Phát hiện số liệu mâu thuẫn với tổng.
  • Giải thích từng điều kiện của mô hình và kiểm kết quả bằng một cách khác.
  • Giải bài suy ngược; nhận ra điều chưa thể kết luận từ dữ kiện đã cho.

Cần biết trước: Mô-đun 45; tổng, tỉ lệ phần trăm và chú giải biểu đồ.

Chọn mức học phù hợp. Đọc kiến thức và ví dụ trước, tự làm bài nền tảng rồi chọn phần nâng cao hoặc thử thách. Đọc điều kiện của từng bài và ghi căn cứ của mỗi bước. Em có thể chia thành nhiều lần học; không cần hoàn thành mọi bài trong một buổi.

Với bảng hoặc công thức dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Tổng tần số bằng cỡ mẫu khi mỗi quan sát thuộc đúng một trong các nhóm đã liệt kê. Tổng khớp là điều kiện cần, chưa bảo đảm từng ô đúng.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Tổng vượt cỡ mẫu

Cơ bản

Đề bài

Khảo sát $40$ người, mỗi người thuộc đúng một nhóm. Bảng ghi $8,12,22$. Kiểm tổng.

Lời giải và cách suy nghĩ

Tổng là $8+12+22=42$, vượt cỡ mẫu $2$. Bảng và điều kiện không thể cùng đúng; chưa biết ô nào sai.

Cách tự kiểm

Chỉ xác định độ lệch tổng, không tự quy lỗi cho một nhóm.

Ví dụ 2. Khôi phục ô còn thiếu

Cơ bản

Đề bài

Ba nhóm không chồng lấn bao hết $40$ bản ghi. Hai nhóm có $8$ và $12$ bản ghi. Tìm nhóm còn lại.

Lời giải và cách suy nghĩ

Tần số còn lại là $40-8-12=20$. Cộng lại được $40$ và mọi tần số đều nguyên không âm.

Cách tự kiểm

Phép trừ cần điều kiện ba nhóm bao hết mẫu.

Ví dụ 3. Hai sai lệch bù nhau

Vận dụng

Đề bài

Bảng $8,12,20$ có tổng đúng $40$. Hãy tạo một bảng có cùng tổng nhưng sai hai ô so với bảng này.

Lời giải và cách suy nghĩ

Chẳng hạn $9,11,20$. Một ô tăng $1$, một ô giảm $1$ nên tổng giữ nguyên. Vì vậy kiểm tổng không thay thế đối chiếu từng bản ghi.

Cách tự kiểm

Tần số sau sửa vẫn phải không âm.

Ví dụ 4. Lượt chọn và số người

Vận dụng

Đề bài

$40$ người được chọn nhiều sở thích; có $47$ lượt chọn. Tổng lượt vượt số người có đủ chứng minh sai không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Không. Một người có thể đóng góp nhiều lượt. Cần biết bảng đang đếm người hay lượt trước khi áp dụng tổng $40$.

Cách tự kiểm

Điều kiện mỗi người chọn đúng một quyết định cách kiểm tổng.

Ví dụ 5. Bản ghi lặp

Vận dụng

Đề bài

Bảng có $40$ dòng nhưng chỉ $37$ mã người khác nhau. Có thể báo $40$ người không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Nếu mỗi mã đúng là một người thì chỉ có $37$ người phân biệt. Cần kiểm ba dòng lặp và quy tắc gộp bản ghi; số dòng không tự bằng số người.

Cách tự kiểm

Kiểm định danh và quy tắc đếm trước khi xóa hoặc gộp.

Ví dụ 6. Nghiệm đại số và số đếm

Nâng cao

Đề bài

Ba nhóm có tần số $x,2x,20$, tổng $40$. Tìm $x$ và xét tính hợp lệ.

Lời giải và cách suy nghĩ

$3x=20$ nên $x=\frac{20}{3}$. Nghiệm không nguyên nên không có bảng số đếm thỏa mọi điều kiện; không được làm tròn để ép tổng.

Cách tự kiểm

Nghiệm của phương trình còn phải là số đếm hợp lệ.

Ví dụ 7. Một độ lệch, nhiều cách sửa

Nâng cao

Đề bài

Cỡ mẫu thật là $40$, bảng ghi $9,13,20$. Biết đúng một ô bị tăng $2$. Có thể sửa ô nào?

Lời giải và cách suy nghĩ

Cả ba cách trừ $2$ lần lượt ở từng ô đều cho tổng $40$ và vẫn không âm. Điều kiện chỉ xác định độ sai, chưa xác định vị trí sai.

Cách tự kiểm

Liệt kê các phương án hợp lệ trước khi kết luận duy nhất.

Ví dụ 8. Tổng sai hay thiếu bản ghi

Thử thách

Đề bài

Tổng ghi $41$ nhưng các ô $8,12,20$ cộng thành $40$. Có luôn được sửa tổng thành $40$ không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Không. Có thể tổng đúng nhưng thiếu một quan sát ở các ô, hoặc tổng bị ghi sai. Phải đối chiếu nguồn gốc của cỡ mẫu.

Cách tự kiểm

Không ưu tiên số tổng hay số thành phần chỉ vì thuận tiện.

3. Lỗi thường gặp và cách tránh

  • Chỉ kiểm phép tính mà bỏ qua phạm vi, đơn vị hoặc điều kiện của dữ liệu.
  • Cho rằng hai cách biểu diễn có cùng tổng thì mọi chi tiết đều đúng.
  • Khẳng định kết luận vượt quá thông tin mà mô hình hoặc bản ghi cung cấp.

4. Tự luyện theo mức độ

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở gợi ý hoặc đáp án. Với bài chứng minh, cần nêu giả thiết và căn cứ; với dữ liệu đo hoặc khảo sát, ghi kết quả thực đã dùng. Một ví dụ giả định trong lời giải không thay cho kết quả thực hành của em.

Bài 1–4. Nắm vững nền tảng

  1. Khảo sát 30 người, mỗi người chọn đúng một loại nước. Bảng ghi nước lọc 12, nước cam 9, sữa 11. Kiểm tổng và nêu vấn đề.

    Gợi ý bài 1

    Cộng ba tần số rồi so với số người đã khảo sát.

  2. Một bảng thống kê 40 phiếu hợp lệ có ba tần số 15, 12, 10. Nếu các nhóm đã đủ và không chồng lấn, bảng thiếu bao nhiêu lượt ghi?

    Gợi ý bài 2

    Tìm độ thiếu bằng tổng mẫu trừ tổng ba ô.

  3. Một biểu đồ quạt tròn có ba nhãn 45%, 35%, 30%. Giải thích vì sao chưa thể coi là cơ cấu của cùng một tổng và đề xuất cách kiểm.

    Gợi ý bài 3

    Cộng ba nhãn phần trăm; kiểm điều kiện tạo thành toàn bộ.

  4. Một nhóm sửa tổng 32 thành 30 nhưng giữ nguyên ba ô 12,9,11. Việc sửa này đã giải quyết mâu thuẫn chưa?

    Gợi ý bài 4

    Giữ nguyên các ô thì tổng của chúng có thay đổi không?

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. Tổng $12+9+11=32$, lớn hơn 30 nên mâu thuẫn với điều kiện mỗi người chọn một. Cần đối chiếu phiếu gốc, không tự xóa hai người ở một nhóm.

  2. Tổng 37, thiếu 3 lượt so với 40. Chưa đủ thông tin để xác định nhóm nào bị thiếu.

  3. Tổng là 110%, không phải 100%. Nếu ba phần phải tạo thành toàn bộ thì có lỗi dữ liệu hoặc nhãn; đối chiếu bảng gốc và phạm vi mỗi phần, không tự giảm một nhãn tùy ý.

  4. Chưa; các ô vẫn cộng thành 32. Phải kiểm các bản ghi gốc và điều kiện khảo sát; chỉ sửa tổng không làm các dữ kiện nhất quán.

Bài 5–8. Củng cố và vận dụng

  1. Bảng ba nhóm là $x,x+2,20$ và tổng $40$. Có bảng tần số nguyên không?

    Gợi ý bài 5

    Thay lại cả quan hệ hiệu và quan hệ tổng.

  2. Ba nhóm không âm có tần số $x,x,40-2x$, với $x$ nguyên. Có bao nhiêu bảng? Nếu cả ba nhóm phải xuất hiện thì sao?

    Gợi ý bài 6

    Phân biệt tần số bằng không được phép với nhóm bắt buộc có quan sát.

  3. Khảo sát $80$ người, mỗi người thuộc đúng một nhóm. Bảng ghi $16,24,42$. Kiểm tổng.

    Gợi ý bài 7

    Chỉ xác định độ lệch tổng, không tự quy lỗi cho một nhóm.

  4. Ba nhóm không chồng lấn bao hết $80$ bản ghi. Hai nhóm có $16$ và $24$ bản ghi. Tìm nhóm còn lại.

    Gợi ý bài 8

    Phép trừ cần điều kiện ba nhóm bao hết mẫu.

Mở đáp án và lời giải bài 5–8
  1. $2x=18$ nên $x=9$. Các tần số đều nguyên không âm, nên hợp lệ.

  2. Điều kiện $0\le x\le 20$ cho $21$ bảng. Nếu cả ba dương thì $1\le x\le 19$, có $19$ bảng.

  3. Tổng là $16+24+42=82$, vượt cỡ mẫu $2$. Bảng và điều kiện không thể cùng đúng; chưa biết ô nào sai.

  4. Tần số còn lại là $80-16-24=40$. Cộng lại được $80$ và mọi tần số đều nguyên không âm.

Bài 9–14. Nâng cao: kết hợp kiến thức và suy luận

  1. Ba nhóm không chồng lấn có tần số $a,b,c$, tổng $60$. Biết $b=2a$, $c=b+5$. Khôi phục bảng.

    Gợi ý bài 9

    Thay cả $b,c$ theo $a$ vào phương trình tổng; sau đó kiểm số đếm.

  2. Tổng thật là $50$. Bảng ghi $12,18,23$ và biết đúng một ô thừa $3$. Hãy liệt kê mọi bảng có thể và giải thích thông tin còn thiếu.

    Gợi ý bài 10

    Giảm lần lượt từng ô đi $3$; kiểm mọi ô vẫn không âm.

  3. Mẫu $30$ người được báo cáo có đúng $45\%$ thuộc A và $55\%$ thuộc B. Có thể giải thích hai nhãn bằng việc làm tròn tới phần trăm nguyên gần nhất không?

    Gợi ý bài 11

    Số đếm của A là số nguyên $a$; nhãn $45\%$ yêu cầu $44,5\%\le100a/30<45,5\%$.

  4. Bảng bốn nhóm có số đếm $a,a+1,a+2,a+3$ và tổng $42$. Có bảng hợp lệ không? Nếu tổng là $44$ thì sao?

    Gợi ý bài 12

    Viết tổng thành $4a+6$ rồi xét tính nguyên cho từng tổng.

  5. Bảng gốc $10,20,30$ được sao lại thành $12,17,31$. Cả hai có tổng $60$. Tính tổng độ lệch tuyệt đối và nêu số lượt chuyển nhóm ít nhất có thể gây ra sai lệch này.

    Gợi ý bài 13

    Lập hiệu từng ô; một lượt chuyển làm một ô giảm $1$ và một ô tăng $1$.

  6. Một mẫu $40$ người có $24$ người chọn A, $22$ người chọn B; mọi người chọn ít nhất một trong hai. Tìm số người chọn cả hai. Vì sao tổng $46$ không phải lỗi?

    Gợi ý bài 14

    Cộng hai số đếm rồi trừ tổng số người; phần dư đã bị đếm hai lần.

Mở đáp án và lời giải bài 9–14
  1. $a+2a+(2a+5)=60$ nên $a=11$, $b=22$, $c=27$. Ba số nguyên không âm và cộng thành $60$.

  2. Ba khả năng là $(9;18;23)$, $(12;15;23)$, $(12;18;20)$. Chúng đều có tổng $50$, nên phải có bản ghi gốc hoặc thông tin nhóm sai để chọn duy nhất.

  3. Điều kiện cho $13,35\le a<13,65$, không có số nguyên. Vì vậy cả cách hiểu chính xác lẫn làm tròn đến phần trăm nguyên đều không phù hợp với mẫu $30$; cần kiểm lại tổng, nhãn hoặc quy tắc làm tròn.

  4. Với tổng $42$, $a=9$, được $9,10,11,12$. Với tổng $44$, $a=9,5$ không nguyên nên không có bảng số đếm thỏa mọi điều kiện. Không làm tròn từng ô.

  5. Hiệu là $+2,-3,+1$, tổng độ lệch tuyệt đối $6$. Có thể chuyển $2$ bản ghi từ nhóm B sang A và $1$ từ B sang C, tức $3$ lượt. Ít hơn $3$ không bù được mức thiếu $3$ ở B; đây là mức ít nhất.

  6. Có $24+22-40=6$ người chọn cả hai. Số chỉ chọn A là $18$, chỉ chọn B là $16$; $18+16+6=40$. Tổng $46$ đếm lượt chọn nên vượt số người.

Bài 15–16. Thử thách: lập luận và kiểm tra điều kiện

  1. Ba nhóm không chồng lấn bao hết mẫu, tần số là $x,2x,3x$. Tổng được biết nằm từ $50$ đến $70$ và chia hết cho $5$. Tìm mọi bảng.

    Gợi ý bài 15

    Tổng bằng $6x$; kết hợp khoảng với điều kiện chia hết cho $5$.

  2. Có $100$ dòng dữ liệu. Đúng $8$ dòng là bản lặp thừa, và sau bỏ dòng lặp, các nhóm A,B,C bao hết dữ liệu. Biết A hơn B $4$, C bằng A cộng B. Tìm bảng tần số.

    Gợi ý bài 16

    Tính số người thật trước; dùng $C=A+B$ để tách tổng thành hai phần bằng nhau.

Mở đáp án và lời giải bài 15–16
  1. $50\le6x\le70$ nên $x$ nguyên là $9,10,11$. Chỉ $6x=60$ chia hết cho $5$, nên bảng duy nhất là $10,20,30$. Kiểm cả hai điều kiện, không chỉ khoảng.

  2. Số người thật $92$. Vì $A+B+C=92$ và $C=A+B$, ta có $A+B=46$, $C=46$. Kết hợp $A-B=4$ được $A=25$, $B=21$. Bảng $25,21,46$ cộng đúng $92$, không phải $100$.

5. Phiếu in và học tiếp

Hai tài liệu dưới đây là bộ phiếu và hướng dẫn của mô-đun. Các ví dụ mở rộng, bài nâng cao và thử thách trên trang này được học trực tiếp trên web.