Đến nội dung chính
LỚP 9 · CHƯƠNG V · BÀI 14← Tự luyện lớp 9

Bật để mở lại câu đang làm từ mục Học tiếp. Tiến độ lưu trên trình duyệt này.

BÀI 14 · ĐƯỜNG TRÒN

Cùng hai đầu mút, xét đúng cung

Phân biệt đoạn thẳng với cung tròn, so sánh dây với đường kính và đọc số đo cung từ góc ở tâm.

Bộ đầu khoảng 5–8 phút · Miễn phí · Không cần tài khoản

Bắt đầu với một bộ ngắn.

Góc ở tâm, dây và cung OAB

ABAB nối hai đầu mút bằng đoạn thẳng. Cung nhỏ ABAB đi theo đường tròn giữa hai mút đó.

64 câuChọn hoặc nhập đáp án
8 bộMỗi bộ 8 câu
Ôn theo kỹ năngCó câu mới sau mỗi bộ
2 bài tự luậnViết, vẽ và tự đối chiếu
6 ví dụ dẫn dắt · Dây, góc ở tâm và hai cung cùng mút

1. Phân biệt dây và đường kính

Trên (O;8 cm)(O;8\,\mathrm{cm}), dây PQPQ không đi qua OO. Tam giác OPQOPQ không suy biến, nên PQ<OP+OQ=16PQ\lt OP+OQ=16 cm. Một dây đi qua tâm có độ dài đúng 1616 cm. Vì thế đường kính là dây dài nhất.

2. Dùng nửa dây trong tam giác vuông

Cho AB=24AB=24 cm và OA=13OA=13 cm. Hạ OHOH vuông góc với ABAB. Vì OA=OBOA=OB, tam giác OABOAB cân nên AH=12AH=12 cm. Trong tam giác vuông OHAOHA, ta có OH=132−122=5OH=\sqrt{13^2-12^2}=5 cm.

Thay 2424 thay cho 1212 trong hệ thức Pythagore sẽ dùng nhầm cả dây làm cạnh của tam giác vuông.

3. Tìm cung lớn từ góc ở tâm

Giả sử ∠AOB=78∘\angle AOB=78^\circ. Cung nhỏ ABAB có số đo 78∘78^\circ. Cung lớn có cùng hai mút có số đo 360∘−78∘=282∘360^\circ-78^\circ=282^\circ. Nếu hai mút nằm ở hai đầu đường kính, mỗi cung là nửa đường tròn có số đo 180∘180^\circ.

4. Đi qua một mốc trên cung

Điểm BB ở trong cung nhỏ ACAC. Số đo hai cung nhỏ AB,BCAB,BC lần lượt là 49∘49^\circ và 61∘61^\circ. Hai cung chỉ chung đầu mút BB, nên số đo cung nhỏ ACAC bằng 49∘+61∘=110∘49^\circ+61^\circ=110^\circ.

Cung lớn ACAC không đi qua BB và có số đo 250∘250^\circ.

5. Dùng đường trung trực để tìm góc

Trên đường tròn (O)(O), lấy điểm CC. Đường trung trực của OCOC gặp đường tròn tại A,BA,B. Vì OA=ACOA=AC và OA=OCOA=OC, tam giác AOCAOC đều. Tương tự, tam giác BOCBOC đều. Hai điểm A,BA,B ở hai phía đường thẳng OCOC nên cung ACBACB có số đo 60∘+60∘=120∘60^\circ+60^\circ=120^\circ.

6. So sánh hai kim trong cùng thời gian

Trong 2222 phút, kim phút quay 2260\frac{22}{60} vòng, quét góc 132∘132^\circ. Kim giờ quay 22720\frac{22}{720} vòng, quét góc 11∘11^\circ.

Hai đầu kim đi trên những đường tròn có thể khác bán kính. Câu hỏi số đo cung chỉ dùng phần vòng quay.

Tự luận trên giấy · 2 bài có tiêu chí tự kiểm

1. Tìm khoảng cách, số đo cung và cận

Đường tròn (O)(O) bán kính 1010 cm có dây MNMN dài 1616 cm. Gọi HH là hình chiếu của OO trên MNMN. Tính OHOH, rồi tính số đo cung nhỏ MNMN đến hàng đơn vị của độ. Giải thích vì sao MNMN ngắn hơn đường kính.

Mở gợi ý và lời giải mẫu

Gợi ý. Dùng HM=MN2HM=\frac{MN}{2}, rồi tính sin⁡∠MOH\sin\angle MOH trong tam giác vuông OMHOMH.

Lời giải. Vì OM=ONOM=ON, OHOH là đường trung tuyến nên HM=8HM=8 cm. Ta có OH=102−82=6OH=\sqrt{10^2-8^2}=6 cm. Vì sin⁡∠MOH=810\sin\angle MOH=\frac{8}{10} nên ∠MOH≈53,13∘\angle MOH\approx53{,}13^\circ. Vậy cung nhỏ MNMN có số đo xấp xỉ 106∘106^\circ. Do H≠OH\ne O, dây MNMN không đi qua tâm, nên MNMN ngắn hơn đường kính.

Tự kiểm. Em đã để máy tính ở chế độ độ và nhân đôi góc trước khi làm tròn chưa?

2. Giải thích vì sao có hai cận khác nhau

Cho KLKL là đường kính của (I;9 cm)(I;9\,\mathrm{cm}). Điểm MM nằm trên đường tròn và khác K,LK,L. Chứng minh 18<MK+ML<3618\lt MK+ML\lt36, với các độ dài tính theo xentimét.

Mở gợi ý và lời giải mẫu

Gợi ý. Cận dưới đến từ một tam giác, còn cận trên đến từ hai dây.

Lời giải. Đường thẳng KLKL chỉ cắt đường tròn tại K,LK,L nên K,M,LK,M,L không thẳng hàng. Trong tam giác KMLKML, MK+ML>KL=18MK+ML\gt KL=18. Cả hai dây MK,MLMK,ML không đi qua tâm vì mỗi đường thẳng qua tâm và một trong hai đầu K,LK,L đều là KLKL. Vậy MK<18MK\lt18 và ML<18ML\lt18, suy ra MK+ML<36MK+ML\lt36.

Tự kiểm. Em đã nêu vì sao mỗi dấu đều là dấu nghiêm ngặt chưa?

Em tự viết và đối chiếu trên giấy. Điểm trực tuyến tính riêng các câu làm trên web.

Ba điều cần nhớ

Tìm hai đầu mút

Dây là đoạn thẳng nối hai điểm thuộc đường tròn. Dây đi qua tâm là đường kính.

Đọc cung được hỏi

Xác định cung nhỏ, cung lớn hoặc cung đi qua điểm được nêu trước khi tính.

Kiểm tổng số đo

Hai cung có chung hai đầu mút, phủ cả đường tròn, có tổng số đo 360∘360^\circ.

TIẾN ĐỘ VÀ KẾT QUẢ

Tổng kết toàn bài

—Đã đi hết
—Trong các bộ đã đi hết
—Điểm tự làm
—Tỷ lệ tự làm đúng ngay

Nhận xét theo kỹ năng của các bộ đã đi hết

Em có thể làm lại câu đã gặp hoặc thử câu mới cùng kỹ năng. Điểm bộ gốc được giữ sau lượt ôn. Tiến độ lưu trên trình duyệt này nếu em bật Nhớ tiến độ.

CHỌN KỸ NĂNG EM MUỐN LUYỆN

Mỗi lần một bộ nhỏ

Bộ đầu giúp em tự kiểm. Các bộ cuối có nhãn làm thêm.

01

Khởi động · Dây, đường kính, cung

8 câu · Có gợi ý và lời giải

02

Cận độ dài của dây

8 câu · Có gợi ý và lời giải

03

Từ tâm hạ vuông góc

8 câu · Có gợi ý và lời giải

04

Góc ở tâm và phần còn lại của cung

8 câu · Có gợi ý và lời giải

05

Đồng hồ, góc quay và các cung

8 câu · Có gợi ý và lời giải

06

Tam giác phụ trong đường tròn

8 câu · Có gợi ý và lời giải

07

Mở rộng · Góc ở tâm và tỉ số lượng giác

8 câu · Có gợi ý và lời giải

08

Mở rộng · Ước lượng đúng đại lượng

8 câu · Có gợi ý và lời giải

Phạm vi và số câu

48 câu theo các dạng của SGK và 16 câu làm thêm. Các câu ôn theo kỹ năng có ngân hàng riêng.

Chỉ lưu trong trình duyệt đang dùng, không đồng bộ giữa các máy. Người cùng dùng trình duyệt có thể thấy lượt đang làm. Xóa dữ liệu trình duyệt có thể làm mất tiến độ.

Về Chương V · Đọc bài học liên quan

Nguồn đối chiếu SGK Toán 9, tập một, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang in 87–90. Đề, dữ liệu và hình minh họa do Cùng Học Toán biên soạn.