Đến nội dung chính
LỚP 9 · CHƯƠNG VI · ÔN CHƯƠNG VI← Tự luyện lớp 9

Bật để mở lại câu đang làm từ mục Học tiếp. Tiến độ lưu trên trình duyệt này.

ÔN CHƯƠNG VI · HÀM SỐ Y = AX² (A ≠ 0). PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Chọn cách giải theo điều cần tìm

Ôn đọc parabol, giải phương trình, dùng Viète và lập mô hình thực tế. Các bộ luyện tách theo phần trong SGK.

Bộ đầu khoảng 5–8 phút · Miễn phí · Không cần tài khoản

Bắt đầu với một bộ ngắn.

Hai parabol chung đỉnh O và trục Oy, mở về hai phía O x y
112 câuChọn hoặc nhập đáp án
14 bộMỗi bộ 8 câu
Ôn theo kỹ năngCó câu mới sau mỗi bộ
2 bài tự luậnViết, vẽ và tự đối chiếu

Sáu ví dụ để chọn cách giải

1. Dùng một điểm để dựng parabol

Đồ thị y=ax2y=ax^2 đi qua A(2;−3)A(2;-3). Tìm aa, viết tọa độ điểm đối xứng với AA qua OyOy và xét chiều mở.

Xem cách làm

Thay AA vào công thức, ta có 4a=−34a=-3, nên a=−34a=-\frac34. Đồ thị mở xuống vì a<0a\lt0. Hoành độ của điểm đối xứng đổi dấu, còn tung độ giữ nguyên, nên điểm ấy là A′(−2;−3)A'(-2;-3). Ba điểm AA, O(0;0)O(0;0) và A′A' giúp em phác đường cong.

2. Kiểm điều kiện trước khi dùng Viète

Phương trình 2x2−4x+3=02x^2-4x+3=0 có hai nghiệm thực với tổng bằng 22 không?

Xem cách làm

Ta có Δ=(−4)2−4⋅2⋅3=−8<0\Delta=(-4)^2-4\cdot2\cdot3=-8\lt0, nên phương trình vô nghiệm trong R\mathbb R. Tỉ số −ba=2-\frac ba=2 có thể tính từ hệ số. Phương trình này không có cặp nghiệm thực để áp dụng kết luận về tổng của chúng.

3. Biết tổng bình phương và tích

Tìm hai số thực có tổng bình phương bằng 4141 và tích bằng 2020.

Xem cách làm

Với hai số x,yx,y, ta có (x+y)2=41+2⋅20=81(x+y)^2=41+2\cdot20=81. Vì vậy x+y=9x+y=9 hoặc x+y=−9x+y=-9. Hai trường hợp cho phương trình t2−9t+20=0t^2-9t+20=0 và t2+9t+20=0t^2+9t+20=0. Không kể thứ tự, hai cặp là {4;5}\{4;5\} và {−5;−4}\{-5;-4\}. Cả hai đều có tổng bình phương 4141 và tích 2020.

4. Hai kết quả cho cùng doanh thu

Bán xx bộ vật liệu với giá 30−x30-x nghìn đồng mỗi bộ. Hỏi có thể bán bao nhiêu bộ để thu 216216 nghìn đồng, với số bộ nguyên dương và giá dương?

Xem cách làm

Doanh thu thỏa x(30−x)=216x(30-x)=216. Chuyển vế và phân tích được (x−12)(x−18)=0(x-12)(x-18)=0. Với 1212 bộ, giá là 1818 nghìn đồng. Với 1818 bộ, giá là 1212 nghìn đồng. Cả hai phương án thỏa điều kiện 0<x<300\lt x\lt30 và cho cùng doanh thu.

5. Quãng đường hãm theo mô hình

Giả sử d=150v2+vd=\frac1{50}v^2+v với dd tính bằng mét, vv tính bằng km/h và v≥0v\ge0. Theo mô hình này, vận tốc nào cho quãng đường hãm 7575 m?

Xem cách làm

Đặt 150v2+v=75\frac1{50}v^2+v=75, suy ra v2+50v−3750=0v^2+50v-3750=0. Nghiệm thỏa điều kiện là v=25(7−1)v=25(\sqrt7-1) km/h. Nghiệm −25(1+7)-25(1+\sqrt7) âm. Giá trị cần tìm xấp xỉ 41,1441{,}14 km/h.

6. Tính đúng số năm sinh lãi

Một người gửi 100100 triệu đồng và gửi thêm 2020 triệu đồng sau khi kết thúc năm đầu. Lãi suất năm không đổi và dương. Sau hai năm, người đó có 131,25131{,}25 triệu đồng. Tìm lãi suất.

Xem cách làm

Đặt z=1+xz=1+x với x>0x\gt0 là lãi suất ở dạng thập phân. Khoản 100100 triệu sinh lãi hai lần, khoản 2020 triệu sinh lãi một lần. Do đó 100z2+20z=131,25100z^2+20z=131{,}25. Hai nghiệm là 1,051{,}05 và −1,25-1{,}25. Điều kiện z>1z\gt1 cho z=1,05z=1{,}05, nên lãi suất là 5%5\%.

Tự luận trên giấy

1. Tự phác hai parabol

Trên cùng hệ trục, phác y=12x2y=\frac12x^2 và y=−x2y=-x^2 bằng bảng giá trị tại x=−2,−1,0,1,2x=-2,-1,0,1,2. Nêu các trục đối xứng và tìm giao điểm.

Gợi ý và lời giải

Bảng tung độ của đồ thị thứ nhất là 2,12,0,12,22,\frac12,0,\frac12,2 và của đồ thị thứ hai là −4,−1,0,−1,−4-4,-1,0,-1,-4. Đánh dấu năm điểm của mỗi đồ thị rồi phác hai đường cong qua chúng. Hai đồ thị đều đối xứng qua OyOy. Tại giao điểm, 12x2=−x2\frac12x^2=-x^2, suy ra 32x2=0\frac32x^2=0. Vậy giao điểm duy nhất là O(0;0)O(0;0).

Tự đối chiếu. Bảng cần đúng thứ tự hoành độ, các đường phải mở về hai phía và phần tìm giao điểm cần có phương trình.

2. Suy luận từ thời gian làm chung

Hai bạn cùng đóng gói một lô sách và mất 154\frac{15}4 giờ. Nếu làm riêng, bạn thứ hai cần nhiều hơn bạn thứ nhất 44 giờ. Tìm thời gian làm riêng của mỗi bạn, giả sử năng suất không đổi.

Gợi ý và lời giải

Gọi thời gian của bạn thứ nhất là xx giờ với x>0x\gt0. Theo năng suất, 1x+1x+4=415\frac1x+\frac1{x+4}=\frac4{15}. Nhân hai vế với 15x(x+4)15x(x+4) rồi thu gọn được 2x2−7x−30=02x^2-7x-30=0, có nghiệm 66 và −52-\frac52. Vậy hai thời gian là 66 giờ và 1010 giờ. Kiểm lại, 16+110=415\frac16+\frac1{10}=\frac4{15} phần công việc mỗi giờ.

Tự đối chiếu. Bài giải cần có điều kiện của ẩn, phương trình năng suất và bước kiểm nghiệm.

Ba điều cần nhớ

Đọc yêu cầu

Xác định đề cần tọa độ, nghiệm hay đại lượng trong tình huống.

Chọn phép tính phù hợp

Dùng phương trình khuyết, biệt thức hoặc Viète theo dữ kiện.

Đối chiếu cuối bài

Thử kết quả trong quan hệ ban đầu và kiểm điều kiện thực tế.

TIẾN ĐỘ VÀ KẾT QUẢ

Tổng kết toàn bài

—Đã đi hết
—Trong các bộ đã đi hết
—Điểm tự làm
—Tỷ lệ tự làm đúng ngay

Nhận xét theo kỹ năng của các bộ đã đi hết

Em có thể làm lại câu đã gặp hoặc thử câu mới cùng kỹ năng. Điểm bộ gốc được giữ sau lượt ôn. Tiến độ lưu trên trình duyệt này nếu em bật Nhớ tiến độ.

CHỌN KỸ NĂNG EM MUỐN LUYỆN

Mỗi lần một bộ nhỏ

Bộ đầu giúp em tự kiểm. Các bộ cuối có nhãn làm thêm.

Luyện tập chung

01

Luyện tập chung · Nhẩm hai nghiệm và dùng Viète

8 câu · Có gợi ý và lời giải

02

Luyện tập chung · Tìm hai số từ các quan hệ

8 câu · Có gợi ý và lời giải

03

Luyện tập chung · Kích thước và doanh thu

8 câu · Có gợi ý và lời giải

04

Luyện tập chung · Tự kiểm sau Bài 20 và 21

8 câu · Có gợi ý và lời giải

Bài tập cuối chương

05

Bài tập cuối chương · Điểm, hệ số và chiều mở

8 câu · Có gợi ý và lời giải

06

Bài tập cuối chương · Bảng giá trị và hai parabol

8 câu · Có gợi ý và lời giải

07

Bài tập cuối chương · Phương trình và nghiệm chứa căn

8 câu · Có gợi ý và lời giải

08

Bài tập cuối chương · Từ nghiệm đến tam thức

8 câu · Có gợi ý và lời giải

09

Bài tập cuối chương · Tổng bình phương, lập phương và hiệu

8 câu · Có gợi ý và lời giải

10

Bài tập cuối chương · Quãng đường hãm

8 câu · Có gợi ý và lời giải

11

Bài tập cuối chương · Gửi bổ sung và làm chung

8 câu · Có gợi ý và lời giải

12

Bài tập cuối chương · Tự kiểm toàn chương

8 câu · Có gợi ý và lời giải

Mở rộng

13

Mở rộng · Hai nghiệm cùng phù hợp hay chỉ một?

8 câu · Có gợi ý và lời giải

14

Mở rộng · Từ hình đến biểu thức

8 câu · Có gợi ý và lời giải

Phạm vi và số câu

96 câu theo các dạng của SGK và 16 câu làm thêm. Các câu ôn theo kỹ năng có ngân hàng riêng.

Chỉ lưu trong trình duyệt đang dùng, không đồng bộ giữa các máy. Người cùng dùng trình duyệt có thể thấy lượt đang làm. Xóa dữ liệu trình duyệt có thể làm mất tiến độ.

Về Chương VI · Đọc bài học liên quan

Nguồn đối chiếu SGK Toán 9, tập hai, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang in 28–31. Đề, dữ liệu và hình minh họa do Cùng Học Toán biên soạn.