Đến nội dung chính
LỚP 9 · CHƯƠNG VII · ÔN CHƯƠNG VII← Tự luyện lớp 9

Bật để mở lại câu đang làm từ mục Học tiếp. Tiến độ lưu trên trình duyệt này.

ÔN CHƯƠNG VII · TẦN SỐ VÀ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI

Chọn cách biểu diễn phù hợp với dữ liệu

Nối dữ liệu gốc, bảng tần số, tỉ lệ và biểu đồ. Kiểm xem kết luận nào thực sự suy ra từ mẫu số liệu.

Bộ đầu khoảng 5–8 phút · Miễn phí · Không cần tài khoản

Bắt đầu với một bộ ngắn.

Biểu đồ ôn tập gồm biểu đồ hình quạt và đường gấp khúc Phần của tổngGiá trị và tỉ lệ
64 câuChọn hoặc nhập đáp án
8 bộMỗi bộ 8 câu
Ôn theo kỹ năngCó câu mới sau mỗi bộ
2 bài tự luậnViết, vẽ và tự đối chiếu

Sáu ví dụ để tự kiểm toàn chương

1. Ô còn trống trong bảng

Trong 4040 lượt tập, số lượt ứng với các mức 0,1,2,30,1,2,3 lần lượt là 6,11,?,96,11,?,9. Điền ô thiếu rồi tính tỉ lệ của mức 22.

Xem cách làm

Tần số cần điền là 40−(6+11+9)=1440-(6+11+9)=14. Tần số tương đối của mức 22 là 1440=35%\frac{14}{40}=35\%.

2. Một dãy, một cách đọc

Một bảng có đúng một dãy tần số ứng với các mức 0,1,2,30,1,2,3. Em muốn nhìn số lượt của từng mức. Có cần biểu đồ cột kép không?

Xem cách làm

Biểu đồ cột đơn đủ để biểu diễn một dãy. Đặt bốn cột tại 0,1,2,30,1,2,3. Chiều cao của mỗi cột bằng tần số tương ứng. Nếu sau này có thêm dãy tần số của mẫu thứ hai ở cùng bốn mức, cột kép có thể thể hiện hai dãy cạnh nhau.

3. Góc ở tâm và số phiếu

Trong 8080 phiếu chọn chủ đề sinh hoạt, mục Thiên văn chiếm 35%35\%. Tính số phiếu và góc tương ứng trên hình quạt tròn.

Xem cách làm

Số phiếu là 80⋅35100=2880\cdot\frac{35}{100}=28. Góc ở tâm là 360∘⋅35100=126∘360^\circ\cdot\frac{35}{100}=126^\circ. Hai đại lượng cùng được tính từ tỉ lệ 35%35\%, với hai tổng khác nhau.

4. Nhóm không đều trong hình đoạn thẳng

Ba nhóm [2;4)[2;4), [4;8)[4;8), [8;14)[8;14) có tần số tương đối lần lượt 15%15\%, 55%55\%, 30%30\%. Tìm ba điểm để vẽ biểu đồ đoạn thẳng.

Xem cách làm

Giá trị đại diện là 3,6,113,6,11. Với trục dọc theo phần trăm, nối theo thứ tự các điểm (3;15)(3;15), (6;55)(6;55), (11;30)(11;30). Hai khoảng cách ngang lần lượt là 33 và 55 đơn vị trên trục số.

5. So sánh hai cỡ mẫu khác nhau

Cùng xét số đo từ 1212 trở lên. Mẫu A có 1616 trong 4040 lượt đạt ngưỡng. Mẫu B có 2020 trong 8080 lượt. Mẫu nào có tỉ lệ cao hơn?

Xem cách làm

Tỉ lệ mẫu A bằng 1640=40%\frac{16}{40}=40\%, mẫu B bằng 2080=25%\frac{20}{80}=25\%. Tỉ lệ mẫu A cao hơn. Mẫu B có số lượt đạt ngưỡng lớn hơn, còn tỉ lệ của B nhỏ hơn.

6. Từ biểu đồ về bảng

Biểu đồ cột có các đáy theo khoảng [0;3)[0;3), [3;6)[3;6), [6;9)[6;9) và ba chiều cao trên trục phần trăm là 25,50,2525,50,25. Nếu mẫu có 3232 số đo, khôi phục ba tần số.

Xem cách làm

Đọc đúng thứ tự khoảng, ta có các tỉ lệ 25%25\%, 50%50\%, 25%25\%. Nhân mỗi tỉ lệ với 3232, được tần số 8,16,88,16,8. Tổng bằng 3232.

Tự luận trên giấy

1. Đặt hai biểu đồ về cùng một thang đo

Hai nhóm theo dõi thời gian ươm hạt. Dùng cùng các khoảng [2;4)[2;4), [4;6)[4;6), [6;8)[6;8), [8;10)[8;10) ngày. Tần số nhóm A là 2,8,6,42,8,6,4, nhóm B là 8,12,12,88,12,12,8. Vẽ hai biểu đồ cột ghép nhóm theo phần trăm rồi so sánh tỉ lệ cần ít nhất 66 ngày.

Gợi ý và lời giải

Tổng nhóm A là 2020, nhóm B là 4040. Tỉ lệ nhóm A là 10%10\%, 40%40\%, 30%30\%, 20%20\% và nhóm B là 20%20\%, 30%30\%, 30%30\%, 20%20\%. Dùng chung thang phần trăm và các mốc nhóm khi vẽ. Hai nhóm đều có 30%+20%=50%30\%+20\%=50\% số lượt cần ít nhất 66 ngày.

Tự đối chiếu. Kiểm tra đáy các cột, tổng phần trăm của từng biểu đồ và vị trí của mốc 66.

2. Biểu diễn dữ liệu bình chọn

Trong 120120 phiếu chọn khu vực tham quan, bốn khu A, B, C, D lần lượt chiếm 20%20\%, 35%35\%, 25%25\%, 20%20\%. Hãy lập bảng tần số rồi vẽ biểu đồ hình quạt tròn.

Gợi ý và lời giải

Nhân từng tỉ lệ với 120120 để được các tần số 24,42,30,2424,42,30,24. Nhân từng tỉ lệ với 360∘360^\circ để được các góc 72∘72^\circ, 126∘126^\circ, 90∘90^\circ, 72∘72^\circ. Dùng thước đo góc vẽ lần lượt và ghi chú giải tương ứng.

Tự đối chiếu. Tổng số phiếu bằng 120120 và tổng các góc bằng 360∘360^\circ. Hai khu bằng nhau phải có hai góc bằng nhau.

Ba điều cần nhớ

Đọc tiêu đề và đơn vị

Xác định bảng hoặc biểu đồ đang nói về số lần, tỉ lệ hay nhóm số liệu.

So sánh đúng đại lượng

Khi so sánh các nhóm khảo sát có cỡ mẫu khác nhau, hãy tính tỉ lệ theo cỡ mẫu của từng nhóm.

Nêu kết luận trong phạm vi mẫu

Bảng ghép nhóm cho biết bao nhiêu giá trị thuộc mỗi khoảng. Muốn biết giá trị chính xác của từng quan sát, cần dữ liệu gốc.

TIẾN ĐỘ VÀ KẾT QUẢ

Tổng kết toàn bài

—Đã đi hết
—Trong các bộ đã đi hết
—Điểm tự làm
—Tỷ lệ tự làm đúng ngay

Nhận xét theo kỹ năng của các bộ đã đi hết

Em có thể làm lại câu đã gặp hoặc thử câu mới cùng kỹ năng. Điểm bộ gốc được giữ sau lượt ôn. Tiến độ lưu trên trình duyệt này nếu em bật Nhớ tiến độ.

CHỌN KỸ NĂNG EM MUỐN LUYỆN

Mỗi lần một bộ nhỏ

Bộ đầu giúp em tự kiểm. Các bộ cuối có nhãn làm thêm.

Bài tập cuối chương

01

Bài tập cuối chương · Điền bảng và chọn cách biểu diễn

8 câu · Có gợi ý và lời giải

02

Bài tập cuối chương · Biểu đồ hình quạt tròn

8 câu · Có gợi ý và lời giải

03

Bài tập cuối chương · Nhóm số liệu và giá trị đại diện

8 câu · Có gợi ý và lời giải

04

Bài tập cuối chương · Đọc và vẽ cột ghép nhóm

8 câu · Có gợi ý và lời giải

05

Bài tập cuối chương · So sánh và dựng đoạn thẳng

8 câu · Có gợi ý và lời giải

06

Bài tập cuối chương · Tự kiểm toàn chương

8 câu · Có gợi ý và lời giải

Mở rộng

07

Mở rộng · So sánh hai mẫu và nhận ra điều chưa biết

8 câu · Có gợi ý và lời giải

08

Mở rộng · Kết hợp bảng và ba loại biểu đồ

8 câu · Có gợi ý và lời giải

Phạm vi và số câu

48 câu theo các dạng của SGK và 16 câu làm thêm. Các câu ôn theo kỹ năng có ngân hàng riêng.

Chỉ lưu trong trình duyệt đang dùng, không đồng bộ giữa các máy. Người cùng dùng trình duyệt có thể thấy lượt đang làm. Xóa dữ liệu trình duyệt có thể làm mất tiến độ.

Về Chương VII · Đọc bài học liên quan

Nguồn đối chiếu SGK Toán 9, tập hai, Kết nối tri thức với cuộc sống, trang in 54–55. Đề, dữ liệu và hình minh họa do Cùng Học Toán biên soạn.