Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 2

Tính hai phép cộng, trừ từ trái sang phải trong 1000 – lớp 2

Với hai dấu cộng, trừ, em làm từ trái sang phải. Kết quả đầu là số cần dùng cho phép tính tiếp theo.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
Biểu thức và hai chỗ tính lần lượt Biểu thức 236 + 128 − 50; cả kết quả giữa và kết quả cuối đều chưa điền. 236 + 128 − 50 236 + 128 → □ − 50

Em có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy. Người lớn đọc cùng nếu cần. Chọn từng phần vừa sức; không cần làm hết bài trong một lượt.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Tính biểu thức có hai dấu cộng/trừ theo thứ tự trái sang phải, mỗi phép không quá một lượt đổi.

Trước khi bắt đầu

Đã cộng/trừ trong 1000 không nhớ hoặc một lượt nhớ/mượn.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Giấy và bút.
  • Thẻ trăm, chục, đơn vị nếu cần kiểm một lượt đổi.
Chọn phép tính đầuĐọc từ trái sang phải; đánh dấu phép tính ở bên trái.
Giữ kết quả giữaViết kết quả vừa tìm được rồi tính tiếp với số cuối.
Kiểm từng bướcDùng phép tính ngược cho bước cuối, sau đó kiểm bước đầu.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. Giữ kết quả bước đầu: 236 + 128 − 50

Cùng làm mẫu

Tính 236 + 128 − 50 từ trái sang phải. Viết kết quả sau mỗi bước trên giấy.

Biểu thức và hai chỗ tính lần lượt Biểu thức 236 + 128 − 50; cả kết quả giữa và kết quả cuối đều chưa điền. 236 + 128 − 50 236 + 128 → □ − 50
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Làm phép bên trái trước: 236 + 128 = 364. Chỉ đổi ở hàng đơn vị.
  2. Dùng 364 để tính tiếp: 364 − 50 = 314. Bước này không cần đổi nhóm.
  3. Vậy 236 + 128 − 50 = 314.
314
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối để được 364, rồi kiểm ngược bước đầu để được 236.

2. Trừ rồi cộng: 456 − 123 + 40

Khám phá tiếp

Tính 456 − 123 + 40 từ trái sang phải. Viết kết quả sau mỗi bước trên giấy.

Biểu thức và hai chỗ tính lần lượt Biểu thức 456 − 123 + 40; cả kết quả giữa và kết quả cuối đều chưa điền. 456 − 123 + 40 456 − 123 → □ + 40
Một gợi ý nhỏ

Khoanh phép tính bên trái trên giấy; giữ kết quả ấy để tính với số cuối.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Làm phép bên trái trước: 456 − 123 = 333. Mỗi hàng đều tính được mà không đổi nhóm.
  2. Dùng 333 để tính tiếp: 333 + 40 = 373. Bước này không cần đổi nhóm.
  3. Vậy 456 − 123 + 40 = 373.
373
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối để được 333, rồi kiểm ngược bước đầu để được 456.

3. Một lượt nhớ ở bước đầu: 278 + 116 − 30

Khám phá tiếp

Tính 278 + 116 − 30 từ trái sang phải. Viết kết quả sau mỗi bước trên giấy.

Biểu thức và hai chỗ tính lần lượt Biểu thức 278 + 116 − 30; cả kết quả giữa và kết quả cuối đều chưa điền. 278 + 116 − 30 278 + 116 → □ − 30
Một gợi ý nhỏ

Khoanh phép tính bên trái trên giấy; giữ kết quả ấy để tính với số cuối.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Làm phép bên trái trước: 278 + 116 = 394. Chỉ đổi ở hàng đơn vị.
  2. Dùng 394 để tính tiếp: 394 − 30 = 364. Bước này không cần đổi nhóm.
  3. Vậy 278 + 116 − 30 = 364.
364
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối để được 394, rồi kiểm ngược bước đầu để được 278.

4. Sửa thứ tự làm: 640 − 270 + 50

Khám phá tiếp

Bạn tính 640 − 270 + 50 bằng cách cộng 270 + 50 trước. Em giải thích thứ tự đúng rồi tính lại.

Biểu thức và hai chỗ tính lần lượt Biểu thức 640 − 270 + 50; cả kết quả giữa và kết quả cuối đều chưa điền. 640 − 270 + 50 640 − 270 → □ + 50
Một gợi ý nhỏ

Khoanh phép tính bên trái trên giấy; giữ kết quả ấy để tính với số cuối.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Làm phép bên trái trước: 640 − 270 = 370. Chỉ đổi ở hàng chục.
  2. Dùng 370 để tính tiếp: 370 + 50 = 420. Bước này đổi ở hàng chục.
  3. Vậy 640 − 270 + 50 = 420.
420
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối để được 370, rồi kiểm ngược bước đầu để được 640.

5. Hai bước đều không đổi nhóm: 520 + 160 − 240

Khám phá tiếp

Tính 520 + 160 − 240. Giải thích vì sao mỗi bước đều không cần đổi nhóm.

Biểu thức và hai chỗ tính lần lượt Biểu thức 520 + 160 − 240; cả kết quả giữa và kết quả cuối đều chưa điền. 520 + 160 − 240 520 + 160 → □ − 240
Một gợi ý nhỏ

Khoanh phép tính bên trái trên giấy; giữ kết quả ấy để tính với số cuối.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Làm phép bên trái trước: 520 + 160 = 680. Mỗi hàng đều tính được mà không đổi nhóm.
  2. Dùng 680 để tính tiếp: 680 − 240 = 440. Bước này không cần đổi nhóm.
  3. Vậy 520 + 160 − 240 = 440.
440
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối để được 680, rồi kiểm ngược bước đầu để được 520.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. Ghi hai kết quả trên giấy: 245 + 132 − 60

Em tự làm

Tính 245 + 132 − 60 từ trái sang phải. Viết kết quả sau mỗi bước trên giấy.

Biểu thức và hai chỗ tính lần lượt Biểu thức 245 + 132 − 60; cả kết quả giữa và kết quả cuối đều chưa điền. 245 + 132 − 60 245 + 132 → □ − 60
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Khoanh phép tính bên trái trên giấy; giữ kết quả ấy để tính với số cuối.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Làm phép bên trái trước: 245 + 132 = 377. Mỗi hàng đều tính được mà không đổi nhóm.
  2. Dùng 377 để tính tiếp: 377 − 60 = 317. Bước này không cần đổi nhóm.
  3. Vậy 245 + 132 − 60 = 317.
317
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối để được 377, rồi kiểm ngược bước đầu để được 245.

2. Giữ kết quả sau phép trừ: 732 − 215 + 40

Em tự làm

Tính 732 − 215 + 40 từ trái sang phải. Viết kết quả sau mỗi bước trên giấy.

Biểu thức và hai chỗ tính lần lượt Biểu thức 732 − 215 + 40; cả kết quả giữa và kết quả cuối đều chưa điền. 732 − 215 + 40 732 − 215 → □ + 40
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Khoanh phép tính bên trái trên giấy; giữ kết quả ấy để tính với số cuối.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Làm phép bên trái trước: 732 − 215 = 517. Chỉ đổi ở hàng đơn vị.
  2. Dùng 517 để tính tiếp: 517 + 40 = 557. Bước này không cần đổi nhóm.
  3. Vậy 732 − 215 + 40 = 557.
557
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối để được 517, rồi kiểm ngược bước đầu để được 732.

3. Cộng rồi trừ: 368 + 124 − 70

Em tự làm

Tính 368 + 124 − 70 từ trái sang phải. Viết kết quả sau mỗi bước trên giấy.

Biểu thức và hai chỗ tính lần lượt Biểu thức 368 + 124 − 70; cả kết quả giữa và kết quả cuối đều chưa điền. 368 + 124 − 70 368 + 124 → □ − 70
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Khoanh phép tính bên trái trên giấy; giữ kết quả ấy để tính với số cuối.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Làm phép bên trái trước: 368 + 124 = 492. Chỉ đổi ở hàng đơn vị.
  2. Dùng 492 để tính tiếp: 492 − 70 = 422. Bước này không cần đổi nhóm.
  3. Vậy 368 + 124 − 70 = 422.
422
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối để được 492, rồi kiểm ngược bước đầu để được 368.

4. Kiểm cả hai lượt đổi: 850 − 360 + 120

Em tự làm

Tính 850 − 360 + 120 từ trái sang phải. Viết kết quả sau mỗi bước trên giấy.

Biểu thức và hai chỗ tính lần lượt Biểu thức 850 − 360 + 120; cả kết quả giữa và kết quả cuối đều chưa điền. 850 − 360 + 120 850 − 360 → □ + 120
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Khoanh phép tính bên trái trên giấy; giữ kết quả ấy để tính với số cuối.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Làm phép bên trái trước: 850 − 360 = 490. Chỉ đổi ở hàng chục.
  2. Dùng 490 để tính tiếp: 490 + 120 = 610. Bước này đổi ở hàng chục.
  3. Vậy 850 − 360 + 120 = 610.
610
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối để được 490, rồi kiểm ngược bước đầu để được 850.

Dùng điều vừa học

Tự đặt một biểu thức hai dấu

Trên giấy, viết và tính 450 − 180 + 60. Giải thích vì sao phải giữ kết quả phép trừ để tính tiếp.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Đánh dấu phép bên trái.
  • Viết kết quả bước đầu thành số đầu của bước tiếp theo.
  • Kiểm ngược từng bước.
Kết quả kiểm biểu thức Biểu thức đã giải bằng 330. 450 − 180 + 60 = 330

450 − 180 = 270; 270 + 60 = 330. Giữ 270 vì đó là kết quả của toàn bộ phần đã tính.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Gộp hai số bên phải trước dù dấu trừ đứng ở giữa.

Che phần cuối, cho con tính phép bên trái rồi mở phần còn lại.

Bỏ kết quả giữa, dùng lại một số trong đề.

Cho con viết kết quả bước đầu trong một ô và nối sang phép tính tiếp theo.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Con có dùng đúng kết quả giữa không?
  • Con có kiểm số lần đổi riêng cho mỗi phép không?

Dễ hơn một chút

Làm biểu thức 456 − 123 + 40 trước vì cả hai bước không cần đổi nhóm.

Thử thêm khi đã quen

Đổi câu chuyện cho biểu thức đã tính; không thêm dấu thứ ba và giữ mỗi phép tối đa một lượt đổi.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com