Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 2

Số bị chia, số chia và thương – Toán lớp 2

Trong phép chia, em phân biệt số bị chia, số chia và thương. Tên gọi đi cùng đúng vị trí của mỗi số.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
Tổng và một nhóm mẫu Tổng là 12; nhóm mẫu có 2 chấm; số nhóm cần tìm chưa điền. 12 → ? nhóm

Em có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy. Người lớn đọc cùng nếu cần. Chọn từng phần vừa sức; không cần làm hết bài trong một lượt.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Gọi đúng các thành phần của phép chia.

Trước khi bắt đầu

Hiểu hai cách chia và đọc phép chia.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Nắp sạch hoặc que đếm, các đĩa nhỏ.
  • Giấy và bút để ghi phép chia và câu trả lời.
Xác định điều đã biếtTìm tổng số vật và xem đề đã cho số phần hay số vật mỗi nhóm.
Chia theo câu hỏiSố bị chia đứng trước dấu :; số chia đứng sau dấu :; kết quả là thương.
Kiểm và nói đơn vịCác phần phải bằng nhau, dùng hết số vật; trả lời đúng số vật mỗi phần hoặc số nhóm.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. Mỗi nhóm 2: 12 que

Cùng làm mẫu

Có 12 que, mỗi nhóm có 2 que. Xếp hết được mấy nhóm? Viết phép chia, gọi tên số bị chia, số chia và thương; nói thương chỉ điều gì.

Tổng và một nhóm mẫu Tổng là 12; nhóm mẫu có 2 chấm; số nhóm cần tìm chưa điền. 12 → ? nhóm
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi nhóm có 2 que; cần tìm số nhóm, không tìm số vật trong một nhóm.
  2. 12 : 2 = 6; được 6 nhóm.
  3. Trong 12 : 2 = 6: số bị chia là 12, số chia là 2, thương là 6.
  4. Thương 6 chỉ 6 nhóm.
12 : 2 = 6; 6 nhóm. Số bị chia 12, số chia 2, thương 6.
Cách tự kiểmDựng 6 nhóm, mỗi nhóm 2 que: 2 × 6 = 12; phải dùng hết và không dư.

2. Chia đều cho 2 phần: 8 que

Khám phá tiếp

Có 8 que, chia đều vào 2 đĩa. Mỗi đĩa có bao nhiêu que? Viết phép chia, gọi tên số bị chia, số chia và thương; nói thương chỉ điều gì.

Tổng và các phần chưa chia Có số 8 biểu thị tổng và 2 ô phần trống; chưa điền số vật mỗi phần. 8 ? ?
Một gợi ý nhỏ

Đề cho biết số phần hay số vật mỗi nhóm? Đọc lại câu hỏi để chọn đơn vị của kết quả.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Biết tất cả 8 que và có 2 phần; cần tìm số que mỗi phần.
  2. 8 : 2 = 4; mỗi đĩa có 4 que.
  3. Trong 8 : 2 = 4: số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4.
  4. Thương 4 chỉ 4 que mỗi đĩa.
8 : 2 = 4; mỗi đĩa 4 que. Số bị chia 8, số chia 2, thương 4.
Cách tự kiểmCộng 4 tất cả 2 lần: 4 + 4 = 8; các phần bằng nhau và không dư.

3. Mỗi nhóm 2: 10 nắp

Khám phá tiếp

Có 10 nắp, mỗi túi có 2 nắp. Xếp hết được mấy túi? Viết phép chia, gọi tên số bị chia, số chia và thương; nói thương chỉ điều gì.

Tổng và một nhóm mẫu Tổng là 10; nhóm mẫu có 2 chấm; số nhóm cần tìm chưa điền. 10 → ? nhóm
Một gợi ý nhỏ

Đề cho biết số phần hay số vật mỗi nhóm? Đọc lại câu hỏi để chọn đơn vị của kết quả.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi túi có 2 nắp; cần tìm số túi, không tìm số vật trong một túi.
  2. 10 : 2 = 5; được 5 túi.
  3. Trong 10 : 2 = 5: số bị chia là 10, số chia là 2, thương là 5.
  4. Thương 5 chỉ 5 túi.
10 : 2 = 5; 5 túi. Số bị chia 10, số chia 2, thương 5.
Cách tự kiểmDựng 5 nhóm, mỗi nhóm 2 nắp: 2 × 5 = 10; phải dùng hết và không dư.

4. Kiểm cách chia và lời trả lời

Khám phá tiếp

Bạn gọi 2 là thương trong 10 : 2. Em tính rồi sửa tên gọi; nói đủ ba thành phần.

Tổng và các phần chưa chia Có số 10 biểu thị tổng và 2 ô phần trống; chưa điền số vật mỗi phần. 10 ? ?
Một gợi ý nhỏ

Đề cho biết số phần hay số vật mỗi nhóm? Đọc lại câu hỏi để chọn đơn vị của kết quả.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 10 : 2 = 5.
  2. 2 đứng sau dấu : nên là số chia, không phải thương.
  3. 10 là số bị chia; 5 là kết quả phép chia nên gọi là thương.
Số bị chia 10; số chia 2; thương 5.
Cách tự kiểmCộng 5 tất cả 2 lần: 5 + 5 = 10; các phần bằng nhau và không dư.

5. Chia đều cho 2 phần: 16 hạt

Khám phá tiếp

Có 16 hạt, chia đều vào 2 cốc. Mỗi cốc có bao nhiêu hạt? Viết phép chia, gọi tên số bị chia, số chia và thương; nói thương chỉ điều gì.

Tổng và các phần chưa chia Có số 16 biểu thị tổng và 2 ô phần trống; chưa điền số vật mỗi phần. 16 ? ?
Một gợi ý nhỏ

Đề cho biết số phần hay số vật mỗi nhóm? Đọc lại câu hỏi để chọn đơn vị của kết quả.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Biết tất cả 16 hạt và có 2 phần; cần tìm số hạt mỗi phần.
  2. 16 : 2 = 8; mỗi cốc có 8 hạt.
  3. Trong 16 : 2 = 8: số bị chia là 16, số chia là 2, thương là 8.
  4. Thương 8 chỉ 8 hạt mỗi cốc.
16 : 2 = 8; mỗi cốc 8 hạt. Số bị chia 16, số chia 2, thương 8.
Cách tự kiểmCộng 8 tất cả 2 lần: 8 + 8 = 16; các phần bằng nhau và không dư.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. Mỗi nhóm 2: 8 que

Em tự làm

Có 8 que, mỗi nhóm có 2 que. Xếp hết được mấy nhóm? Viết phép chia, gọi tên số bị chia, số chia và thương; nói thương chỉ điều gì.

Tổng và một nhóm mẫu Tổng là 8; nhóm mẫu có 2 chấm; số nhóm cần tìm chưa điền. 8 → ? nhóm
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Đề cho biết số phần hay số vật mỗi nhóm? Đọc lại câu hỏi để chọn đơn vị của kết quả.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi nhóm có 2 que; cần tìm số nhóm, không tìm số vật trong một nhóm.
  2. 8 : 2 = 4; được 4 nhóm.
  3. Trong 8 : 2 = 4: số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4.
  4. Thương 4 chỉ 4 nhóm.
8 : 2 = 4; 4 nhóm. Số bị chia 8, số chia 2, thương 4.
Cách tự kiểmDựng 4 nhóm, mỗi nhóm 2 que: 2 × 4 = 8; phải dùng hết và không dư.

2. Mỗi nhóm 2: 14 bút

Em tự làm

Có 14 bút, mỗi túi có 2 bút. Xếp hết được mấy túi? Viết phép chia, gọi tên số bị chia, số chia và thương; nói thương chỉ điều gì.

Tổng và một nhóm mẫu Tổng là 14; nhóm mẫu có 2 chấm; số nhóm cần tìm chưa điền. 14 → ? nhóm
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Đề cho biết số phần hay số vật mỗi nhóm? Đọc lại câu hỏi để chọn đơn vị của kết quả.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi túi có 2 bút; cần tìm số túi, không tìm số vật trong một túi.
  2. 14 : 2 = 7; được 7 túi.
  3. Trong 14 : 2 = 7: số bị chia là 14, số chia là 2, thương là 7.
  4. Thương 7 chỉ 7 túi.
14 : 2 = 7; 7 túi. Số bị chia 14, số chia 2, thương 7.
Cách tự kiểmDựng 7 nhóm, mỗi nhóm 2 bút: 2 × 7 = 14; phải dùng hết và không dư.

3. Chia đều cho 2 phần: 18 chiếc bánh

Em tự làm

Có 18 chiếc bánh, chia đều vào 2 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu chiếc bánh? Viết phép chia, gọi tên số bị chia, số chia và thương; nói thương chỉ điều gì.

Tổng và các phần chưa chia Có số 18 biểu thị tổng và 2 ô phần trống; chưa điền số vật mỗi phần. 18 ? ?
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Đề cho biết số phần hay số vật mỗi nhóm? Đọc lại câu hỏi để chọn đơn vị của kết quả.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Biết tất cả 18 chiếc bánh và có 2 phần; cần tìm số chiếc bánh mỗi phần.
  2. 18 : 2 = 9; mỗi hộp có 9 chiếc bánh.
  3. Trong 18 : 2 = 9: số bị chia là 18, số chia là 2, thương là 9.
  4. Thương 9 chỉ 9 chiếc bánh mỗi hộp.
18 : 2 = 9; mỗi hộp 9 chiếc bánh. Số bị chia 18, số chia 2, thương 9.
Cách tự kiểmCộng 9 tất cả 2 lần: 9 + 9 = 18; các phần bằng nhau và không dư.

4. Mỗi nhóm 2: 20 bông hoa

Em tự làm

Có 20 bông hoa, mỗi lọ có 2 bông hoa. Xếp hết được mấy lọ? Viết phép chia, gọi tên số bị chia, số chia và thương; nói thương chỉ điều gì.

Tổng và một nhóm mẫu Tổng là 20; nhóm mẫu có 2 chấm; số nhóm cần tìm chưa điền. 20 → ? nhóm
Em thử trước nhéEm có thể chỉ, nói, thao tác với đồ vật hoặc làm trên giấy trước khi mở phần kiểm tra.
Một gợi ý nhỏ

Đề cho biết số phần hay số vật mỗi nhóm? Đọc lại câu hỏi để chọn đơn vị của kết quả.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi lọ có 2 bông hoa; cần tìm số lọ, không tìm số vật trong một lọ.
  2. 20 : 2 = 10; được 10 lọ.
  3. Trong 20 : 2 = 10: số bị chia là 20, số chia là 2, thương là 10.
  4. Thương 10 chỉ 10 lọ.
20 : 2 = 10; 10 lọ. Số bị chia 20, số chia 2, thương 10.
Cách tự kiểmDựng 10 nhóm, mỗi nhóm 2 bông hoa: 2 × 10 = 20; phải dùng hết và không dư.

Dùng điều vừa học

Kể đúng đơn vị của thương

Có 16 nắp, mỗi túi có 2 nắp. Cần mấy túi để đựng hết? Em dùng vật hoặc vẽ trên giấy để giải thích đáp số.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Nói số chia trong chuyện chỉ điều gì.
  • Viết phép chia và trả lời đúng vật hoặc số nhóm.
  • Kiểm tổng và bảo đảm không còn dư.
Các phần bằng nhau sau khi chia Hình dùng để kiểm tổng 16 nắp sau khi chia; có 8 nhóm, mỗi nhóm 2 nắp.

16 : 2 = 8; cần 8 túi.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Đếm được thương nhưng dùng sai đơn vị, lẫn số nhóm với số vật mỗi phần.

Đọc lại đúng câu hỏi; cho con chỉ số phần đã biết hoặc phần cần tìm trong hình.

Gọi một cách chia không đều là chia đều, hoặc vẫn còn vật ở ngoài.

Kiểm riêng từng phần có bằng nhau và tổng các phần có đủ số vật ban đầu không.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Con có phân biệt điều đã biết với điều cần tìm không?
  • Con có nói được thương chỉ số vật mỗi phần hay số nhóm không?

Dễ hơn một chút

Dùng 4 vật với số chia 2; thao tác bằng tay và nói câu trả lời trước khi ghi.

Thử thêm khi đã quen

Giữ nguyên phép chia trong bài cuối, đổi loại vật; giải thích vì sao đơn vị thương thay đổi nếu đổi câu hỏi.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com