Đọc, viết số La Mã 14–18 – lớp 3
Cùng em học toán · Lớp 3
Đọc, viết số La Mã 14–18 – lớp 3
Nhìn kỹ vị trí của I, đọc đúng cả số rồi tự viết một nhãn mới. Cùng khám phá các cách ghi từ 14 đến 18.
Phần đọc, em chỉ theo từng thẻ và nói giá trị của số. Phần viết, em tự ghi trên giấy. Chọn một phần vừa sức rồi nghỉ khi cần; không phải làm hết bài trong một lượt.
Bắt đầu từ những ký hiệu em đã biết
Điều em sẽ khám phá
Đọc và viết 14–18 bằng ký hiệu La Mã.
Trước khi bắt đầu
Đọc, viết ký hiệu La Mã đến XIII.
Em chuẩn bị gì?
- Giấy và bút chì để em tự viết.
- Thẻ giấy: ít nhất 3 thẻ I, 1 thẻ V và 1 thẻ X. Có thể xếp từng số rồi dùng lại các thẻ.
Cùng học qua năm tình huống
Ví dụ đầu được làm mẫu. Với các ví dụ sau, em thử trước rồi mở gợi ý hoặc lời giải.
1. Đọc XIV bằng một nhóm đã biết
Cùng làm mẫu
Thẻ trong hình ghép X với IV. Em đọc số XIV là bao nhiêu?
Cùng kiểm tra từng bước
- Nhận ra X là 10. Nhóm IV đã học biểu thị 4.
- Ghép giá trị hai phần: 10 + 4 = 14.
- Viết liền XIV và đọc là “mười bốn”. Không cộng riêng cả ba ký hiệu thành 10 + 1 + 5.
2. Làm nhãn cho ngăn số 15
Khám phá tiếp
Một ngăn đồ dùng mang số 15. Em chọn những thẻ cần dùng để viết nhãn bằng ký hiệu La Mã.
Một gợi ý nhỏ
15 gồm 10 và 5. Em cần ký hiệu nào cho mỗi phần?
Cùng kiểm tra từng bước
- Tách 15 thành 10 và 5.
- Chọn X để ghi 10 và V để ghi 5. Không cần thêm I.
- Đặt X trước V, rồi tự viết liền XV trên giấy.
3. Từ XVI đến XVIII: thêm từng I
Khám phá tiếp
Đọc ba thẻ từ trên xuống: XVI, XVII, XVIII. Phần sau X thay đổi thế nào?
Một gợi ý nhỏ
Sau X, em nhận ra VI, VII và VIII đã học.
Cùng kiểm tra từng bước
- XVI có X và VI: 10 + 6 = 16, đọc mười sáu.
- XVII có X và VII: 10 + 7 = 17, đọc mười bảy.
- XVIII có X và VIII: 10 + 8 = 18, đọc mười tám.
- Từ XV, mỗi lần thêm một I ở cuối thì được số tiếp theo trong dãy 16, 17, 18.
4. Cùng ký hiệu, khác vị trí của I
Khám phá tiếp
Nam đọc XIV là 16 vì cộng 10 + 1 + 5. Cách đọc ấy đúng chưa? Hãy đối chiếu XIV với XVI.
Một gợi ý nhỏ
XIV có nhóm IV; XVI có nhóm VI. Hai nhóm này biểu thị hai số khác nhau.
Cùng kiểm tra từng bước
- Trong XIV, nhận cả nhóm IV là 4; vì vậy 10 + 4 = 14. Không tách IV thành 1 + 5.
- Trong XVI, nhận nhóm VI là 6; vì vậy 10 + 6 = 16.
- Sửa lời Nam: XIV là 14. Số 16 được ghi XVI. Vị trí của I đã làm thay đổi nhóm đi cùng X.
5. Tìm đúng chương trong mục lục
Khám phá tiếp
Trong phần mục lục minh họa, “Biển xanh” là chương mấy? “Vườn cây” là chương mấy?
Một gợi ý nhỏ
Chỉ tên chương đang hỏi, rồi đọc ký hiệu ở cùng dòng.
Cùng kiểm tra từng bước
- Tìm dòng “Biển xanh”; nhãn cùng dòng là XVI. Nhóm VI là 6 nên chương này là 16.
- Tìm dòng “Vườn cây”; nhãn cùng dòng là XVIII. Nhóm VIII là 8 nên chương này là 18.
- Đọc lại tên và số theo từng dòng để không lấy nhầm nhãn của “Hành tinh”.
Bốn việc em tự làm
Đọc kỹ điều cần làm: đọc số, tự viết, sửa nhãn hay giữ đúng thứ tự.
1. Em tự viết 14 và 16
Em tự làm
Trên giấy, viết số 14 và số 16 bằng ký hiệu La Mã. Đọc lại mỗi số em vừa viết.
Một gợi ý nhỏ
14 dùng X và IV; 16 dùng X và VI. Chú ý vị trí của I.
Cùng kiểm tra từng bước
- Với 14, dùng X cùng nhóm IV rồi viết liền XIV.
- Với 16, dùng X cùng nhóm VI rồi viết liền XVI.
- Đọc lại hai cách ghi để kiểm mỗi nhãn đúng với số được yêu cầu.
2. Đọc đúng thứ tự đang có
Em tự làm
Đọc từ trên xuống ba thẻ XVIII, XV, XVII. Giữ thứ tự của đề, không tự sắp xếp lại.
Một gợi ý nhỏ
Ở mỗi thẻ, nhìn nhóm ký hiệu sau X: VIII, V hoặc VII.
Cùng kiểm tra từng bước
- Thẻ trên: XVIII là 10 + 8, đọc mười tám.
- Thẻ giữa: XV là 10 + 5, đọc mười lăm.
- Thẻ dưới: XVII là 10 + 7, đọc mười bảy.
3. Kiểm nhãn bạn đã viết
Em tự làm
Bạn viết số 14 thành XVI. Em sửa nhãn cho số 14, rồi nói XVI thật ra là số nào.
Một gợi ý nhỏ
Trong XVI, phần sau X là VI. Với số 14, em cần nhóm IV.
Cùng kiểm tra từng bước
- Đọc nhãn bạn viết: X là 10, VI là 6 nên XVI là 16.
- Số cần ghi là 14, tức 10 với 4; nhóm ghi 4 là IV.
- Sửa nhãn thành XIV và nói rõ hai giá trị khác nhau.
4. Viết ba nhãn ngăn đồ dùng
Em tự làm
Ba ngăn có số 15, 17, 18 theo thứ tự trong hình. Em viết ba nhãn La Mã tương ứng trên giấy.
Một gợi ý nhỏ
Tách từng số thành 10 và phần còn lại: 5, 7 hoặc 8.
Cùng kiểm tra từng bước
- Ngăn 15: 10 với 5, viết XV.
- Ngăn 17: 10 với 7, viết XVII.
- Ngăn 18: 10 với 8, viết XVIII. Đặt mỗi nhãn về đúng ngăn theo thứ tự đề cho.
Dùng điều vừa học
Làm một thẻ hai mặt của em
Chọn một số từ 14 đến 18. Viết số thường ở một mặt thẻ giấy, viết cách ghi La Mã ở mặt kia. Nhờ người khác che một mặt để em đọc hoặc tự viết lại.
Gợi ý và một thẻ để đối chiếu
- Chọn một số trong phạm vi 14–18 rồi làm hai mặt thẻ.
- Che mặt trả lời, thử đọc hoặc tự viết trên giấy trước khi lật thẻ.
- Lật thẻ để đối chiếu; nếu chưa khớp, nhìn lại nhóm đi cùng X.
Hai mặt phải biểu thị cùng số đã chọn. Ví dụ 17 và XVII là một cặp đúng; có thể chọn số khác trong 14–18.
Cùng đồng hành với em
Gợi một điều mỗi lần, chờ em thử rồi mới giúp thêm.
Nhầm XIV với XVI
Cho em chỉ X và nhận cả nhóm IV hoặc VI đã học. Nhắc IV là 4, VI là 6; rồi đọc cả số. Không biến nhận xét này thành quy tắc trừ tùy ý cho mọi chuỗi ký hiệu.
Đếm số ký hiệu thay cho đọc giá trị
Mời em nói giá trị X và nhóm đi cùng X. Chẳng hạn XV có hai ký hiệu nhưng biểu thị 15, không phải 2.
Đổi thứ tự các thẻ khi đọc
Ở phần tự luyện 2, cho em chỉ từng hàng từ trên xuống và nói một số mỗi lần. Giữ nguyên thứ tự XVIII, XV, XVII; không tự sắp tăng dần.
Quan sát và chọn mức vừa sức
- Em nhận ra nhóm IV khác VI và đọc đúng cả số.
- Ở phần viết, em tự viết ký hiệu đủ và liền nhau; chấp nhận nét chữ rõ, không chấm theo độ đẹp hoặc tốc độ.
- Nếu người lớn ghi hộ, phân biệt phần được hỗ trợ với phần em đã tự viết.
Dễ hơn một chút
Chỉ đối chiếu XIV và XVI trước. Cho em xếp thẻ, nói giá trị rồi tự viết một số trên giấy.
Thử thêm khi đã quen
Đổi thứ tự các số 14–18 hoặc đổi nhãn sang một đồ vật quen thuộc; vẫn giữ phạm vi và yêu cầu đọc, viết của bài.
Phiếu luyện và bước tiếp theo
Học liệu miễn phí đi kèm
Có thể dùng phiếu khi muốn luyện trên giấy. Bài học trên web vẫn dùng được mà không cần in.