Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 3

Đọc, viết số La Mã 9–13 – lớp 3

Em đọc giá trị của cả số, rồi tự viết nhãn rõ ràng. Vị trí của I được giữ đúng theo các nhóm đã học.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
Các thẻ để đọc hoặc viếtĐọc theo thứ tự từ trái sang phải, hết hàng trên rồi đến hàng dưới; chỉ các dữ kiện của đề được ghi.IXX

Người lớn có thể đọc yêu cầu nếu cần. Em nói điều mình nhận ra và tự làm phần viết,vẽ trên giấy. Chọn một phần vừa sức rồi nghỉ khi cần.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Đọc và viết 9–13 bằng ký hiệu La Mã.

Trước khi bắt đầu

Đọc, viết I–VIII và biết X là 10.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Giấy, bút và thẻ I, V, X; có thể dùng lại thẻ sau mỗi số.
Đọc điều đã biếtNêu dữ kiện và điều đề đang hỏi.
Làm từng phần rõ nghĩaIX là 9; X là 10; XI, XII, XIII lần lượt là 11, 12, 13. Nhận nhóm IX đã quy ước, không đảo thành XI.
Đổi cách để kiểmĐối chiếu biểu diễn, quan hệ ngược hoặc dữ liệu ban đầu trước khi kết luận.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. Đọc đúng thứ tự

Cùng làm mẫu

Đọc giá trị các thẻ theo đúng thứ tự đang có; không tự sắp lại.

Các thẻ để đọc hoặc viếtĐọc theo thứ tự từ trái sang phải, hết hàng trên rồi đến hàng dưới; chỉ các dữ kiện của đề được ghi.IXX
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Nhận từng nhóm ký hiệu: IX, X.
  2. Đọc lần lượt 9, 10.
9; 10.
Cách tự kiểmChỉ theo từng thẻ và đọc ngược lại thứ tự một lần để kiểm; không đổi nhãn.

2. Tự viết nhãn trên giấy

Khám phá tiếp

Viết các số trên thẻ bằng ký hiệu La Mã theo đúng thứ tự.

Các thẻ để đọc hoặc viếtĐọc theo thứ tự từ trái sang phải, hết hàng trên rồi đến hàng dưới; chỉ các dữ kiện của đề được ghi.1113
Một gợi ý nhỏ

Phần viết phải do em ghi trên giấy trước khi mở lời giải.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Xác định giá trị cần ghi: 11, 13.
  2. Dùng các nhóm đã học rồi viết liền XI, XIII.
XI; XIII.
Cách tự kiểmĐọc lại từng nhãn thành số thường rồi đối chiếu từng thẻ đề cho.

3. Đọc đúng thứ tự

Khám phá tiếp

Đọc giá trị các thẻ theo đúng thứ tự đang có; không tự sắp lại.

Các thẻ để đọc hoặc viếtĐọc theo thứ tự từ trái sang phải, hết hàng trên rồi đến hàng dưới; chỉ các dữ kiện của đề được ghi.XIIIIXXII
Một gợi ý nhỏ

Nhìn một thẻ rồi nói giá trị của cả số.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Nhận từng nhóm ký hiệu: XIII, IX, XII.
  2. Đọc lần lượt 13, 9, 12.
13; 9; 12.
Cách tự kiểmChỉ theo từng thẻ và đọc ngược lại thứ tự một lần để kiểm; không đổi nhãn.

4. Kiểm nhãn cho vị trí 12

Khám phá tiếp

Bạn dán XIII vào vị trí số 12. Em đọc nhãn hiện có, sửa rồi giải thích.

Các thẻ để đọc hoặc viếtĐọc theo thứ tự từ trái sang phải, hết hàng trên rồi đến hàng dưới; chỉ các dữ kiện của đề được ghi.XIII
Một gợi ý nhỏ

Đọc giá trị nhãn hiện có trước khi sửa.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Nhận X và III, biểu thị 10 với 3 là 13.
  2. Vị trí 12 cần X và II, nên tự viết XII.
XIII là 13; vị trí 12 cần XII.
Cách tự kiểmĐọc XII là 12 và đối chiếu số vị trí.

5. Đọc đúng thứ tự

Khám phá tiếp

Hai nhãn XI và XII cần đặt vào vị trí số nào trên mặt đồng hồ? Nói giá trị của từng nhãn; không cần vẽ đồng hồ.

Các thẻ để đọc hoặc viếtĐọc theo thứ tự từ trái sang phải, hết hàng trên rồi đến hàng dưới; chỉ các dữ kiện của đề được ghi.XIXII
Một gợi ý nhỏ

Nhìn một thẻ rồi nói giá trị của cả số.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Nhận từng nhóm ký hiệu: XI, XII.
  2. Đọc lần lượt 11, 12.
11; 12.
Cách tự kiểmChỉ theo từng thẻ và đọc ngược lại thứ tự một lần để kiểm; không đổi nhãn.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. Tự viết nhãn trên giấy

Em tự làm

Viết các số trên thẻ bằng ký hiệu La Mã theo đúng thứ tự.

Các thẻ để đọc hoặc viếtĐọc theo thứ tự từ trái sang phải, hết hàng trên rồi đến hàng dưới; chỉ các dữ kiện của đề được ghi.91113
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Phần viết phải do em ghi trên giấy trước khi mở lời giải.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Xác định giá trị cần ghi: 9, 11, 13.
  2. Dùng các nhóm đã học rồi viết liền IX, XI, XIII.
IX; XI; XIII.
Cách tự kiểmĐọc lại từng nhãn thành số thường rồi đối chiếu từng thẻ đề cho.

2. Đọc đúng thứ tự

Em tự làm

Đọc giá trị các thẻ theo đúng thứ tự đang có; không tự sắp lại.

Các thẻ để đọc hoặc viếtĐọc theo thứ tự từ trái sang phải, hết hàng trên rồi đến hàng dưới; chỉ các dữ kiện của đề được ghi.XIIXIX
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Nhìn một thẻ rồi nói giá trị của cả số.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Nhận từng nhóm ký hiệu: XII, X, IX.
  2. Đọc lần lượt 12, 10, 9.
12; 10; 9.
Cách tự kiểmChỉ theo từng thẻ và đọc ngược lại thứ tự một lần để kiểm; không đổi nhãn.

3. Kiểm nhãn 9

Em tự làm

Bạn đổi nhãn 9 thành XI. Sửa nhãn và nói XI thật ra biểu thị số nào.

Các thẻ để đọc hoặc viếtĐọc theo thứ tự từ trái sang phải, hết hàng trên rồi đến hàng dưới; chỉ các dữ kiện của đề được ghi.XI
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Không nhầm hai thứ tự.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Nhãn 9 dùng IX.
  2. XI biểu thị 10 + 1 = 11.
IX; XI biểu thị 11.
Cách tự kiểmĐọc lại hai cách ghi.

4. Tự viết nhãn trên giấy

Em tự làm

Mặt đồng hồ dùng ký hiệu La Mã thông dụng. Viết nhãn cho vị trí 12 và 11; không cần vẽ đồng hồ.

Các thẻ để đọc hoặc viếtĐọc theo thứ tự từ trái sang phải, hết hàng trên rồi đến hàng dưới; chỉ các dữ kiện của đề được ghi.1211
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Phần viết phải do em ghi trên giấy trước khi mở lời giải.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Xác định giá trị cần ghi: 12, 11.
  2. Dùng các nhóm đã học rồi viết liền XII, XI.
XII; XI.
Cách tự kiểmĐọc lại từng nhãn thành số thường rồi đối chiếu từng thẻ đề cho.

Dùng điều vừa học

Dùng trong một tình huống mới

Chọn một số trong phạm vi 9–13 mà bài đã dùng. Làm thẻ hai mặt số thường/La Mã, che một mặt để tự đọc hoặc tự viết.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Nói điều đã biết và điều cần tìm.
  • Làm trên giấy hoặc bằng vật rồi đối chiếu theo cách khác.

Hai mặt biểu thị cùng giá trị; phần viết tự ghi trên giấy, cách ghi theo dạng đã học.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Đọc theo số lượng nét chữ

Nhận cả nhóm ký hiệu đã biết và nói giá trị số, không chỉ kể tên chữ.

Đổi vị trí I nhưng giữ cách đọc

Đối chiếu cặp cụ thể đã học như IV/VI hoặc IX/XI; không suy một quy tắc trừ tùy ý.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Em tự đọc giá trị; phần viết được làm trên giấy, tách riêng phần người lớn ghi hộ.
  • Phân biệt điều em tự làm với phần đã được người lớn giúp; không dùng tốc độ hoặc nét chữ đẹp làm tiêu chí.

Dễ hơn một chút

Cho xếp từng số bằng thẻ rồi tự viết lại.

Thử thêm khi đã quen

Đổi thứ tự các số trong đúng phạm vi và mời em đọc, viết nhãn cho vật quen thuộc.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com