Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 3

Nhận biết chia có dư: nhóm đủ và phần còn lại – lớp 3

Em theo dõi cả phần đã chia và phần còn lại, giữ đúng vị trí mỗi chữ số của thương.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
Tổng đồ vật chưa xếp nhóm Các chấm biểu diễn tổng đã cho; số mỗi nhóm được ghi riêng, chưa xếp sẵn nhóm hay phần dư. 3 /nhóm

Người lớn có thể đọc yêu cầu nếu cần. Em nói điều mình nhận ra và tự làm phần viết,vẽ trên giấy. Chọn một phần vừa sức rồi nghỉ khi cần.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Chia thành các nhóm bằng nhau và xác định phần còn lại chưa đủ một nhóm.

Trước khi bắt đầu

Hiểu chia hết và bảng nhân chia.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Giấy và bút.
  • Thẻ hàng hoặc que đếm nếu cần kiểm bằng đồ dùng.
Nhận dữ kiện và câu hỏiNói phần đã biết và phần cần tìm trước khi chọn cách tính.
Giải thích cách làmSố dư là phần còn lại chưa đủ một nhóm; chỉ các nhóm đủ mới tính vào thương.
Tự kiểm với dữ kiệnDùng nhóm, phép tính ngược hoặc cách tính khác; giữ đúng đơn vị của đáp số.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. Chia theo từng hàng: 14 : 3

Cùng làm mẫu

Có 14 que, xếp mỗi nhóm 3 que. Được mấy nhóm đủ và còn mấy que? Viết phép chia.

Tổng đồ vật chưa xếp nhóm Các chấm biểu diễn tổng đã cho; số mỗi nhóm được ghi riêng, chưa xếp sẵn nhóm hay phần dư. 3 /nhóm
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi nhóm đủ có 3 que; tìm 4 nhóm dùng 12 que.
  2. Còn 14 − 12 = 2 que; chưa đủ thêm một nhóm vì 2 < 3.
  3. 14 : 3 = 4 dư 2; có 4 nhóm đủ và còn 2 que.
14 : 3 = 4 dư 2; 4 nhóm đủ, còn 2 que.
Cách tự kiểm3 × 4 + 2 = 14 và phần dư 2 ít hơn 3 nên chưa đủ thêm một nhóm; phải kiểm cả hai điều kiện.

2. Chia theo từng hàng: 22 : 4

Khám phá tiếp

Đặt tính và tính 22 : 4 trên giấy. Viết phép kiểm.

Phép chia chưa điền thương Số bị chia và số chia đã cho; thương và số dư chưa ghi. 22 4
Một gợi ý nhỏ

Giữ phần còn lại để chuyển sang hàng sau; số dư cuối phải nhỏ hơn số chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Chia từ trái sang phải: 22 đơn vị chia 4 được 5 đơn vị, dư 2 đơn vị.
  2. 22 : 4 = 5 dư 2.
22 : 4 = 5 dư 2.
Cách tự kiểm4 × 5 + 2 = 22 và phần dư 2 ít hơn 4 nên chưa đủ thêm một nhóm; phải kiểm cả hai điều kiện.

3. Chia theo từng hàng: 25 : 6

Khám phá tiếp

Đặt tính và tính 25 : 6 trên giấy. Viết phép kiểm.

Phép chia chưa điền thương Số bị chia và số chia đã cho; thương và số dư chưa ghi. 25 6
Một gợi ý nhỏ

Giữ phần còn lại để chuyển sang hàng sau; số dư cuối phải nhỏ hơn số chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Chia từ trái sang phải: 25 đơn vị chia 6 được 4 đơn vị, dư 1 đơn vị.
  2. 25 : 6 = 4 dư 1.
25 : 6 = 4 dư 1.
Cách tự kiểm6 × 4 + 1 = 25 và phần dư 1 ít hơn 6 nên chưa đủ thêm một nhóm; phải kiểm cả hai điều kiện.

4. Dùng phép kiểm để sửa lời bạn

Khám phá tiếp

Có 18 que, mỗi nhóm 4 que. Bạn gọi nhóm còn 2 que là một nhóm đủ. Em kiểm và giải thích.

Phép chia chưa điền thương Số bị chia và số chia đã cho; thương và số dư chưa ghi. 18 4
Một gợi ý nhỏ

Giữ phần còn lại để chuyển sang hàng sau; số dư cuối phải nhỏ hơn số chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 4 × 4 = 16; còn 2 que.
  2. Một nhóm đủ cần 4 que, mà 2 < 4; phần còn không được gọi là nhóm đủ.
  3. 18 : 4 = 4 dư 2.
18 : 4 = 4 dư 2.
Cách tự kiểm4 × 4 + 2 = 18 và phần dư 2 ít hơn 4 nên chưa đủ thêm một nhóm; phải kiểm cả hai điều kiện.

5. So chia hết với chia còn dư

Khám phá tiếp

So cách chia 12 que và 14 que đều vào 3 nhóm, mỗi lượt thu lại đủ que trước khi chia. Trường hợp nào chia hết?

Hai tổng chia theo cùng số phần Mỗi lượt có tổng riêng; chưa ghi kết quả. 12 que 14 que 3 nhóm mỗi lượt
Một gợi ý nhỏ

Giữ phần còn lại để chuyển sang hàng sau; số dư cuối phải nhỏ hơn số chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 12 : 3 = 4, chia hết vì 3 × 4 = 12.
  2. 14 : 3 = 4 dư 2; mỗi nhóm nhận 4 que, còn 2 que.
  3. Còn 2 que, ít hơn 3 nhóm nên không đủ cho mỗi nhóm thêm 1 que.
12 chia hết; 14 chia dư 2.
Cách tự kiểm3 × 4 = 12; 3 × 4 + 2 = 14. Còn 2 que không đủ cho mỗi nhóm trong 3 nhóm thêm 1 que.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. Chia theo từng hàng: 17 : 3

Em tự làm

Có 17 que, xếp mỗi nhóm 3 que. Được mấy nhóm đủ và còn mấy que? Viết phép chia.

Tổng đồ vật chưa xếp nhóm Các chấm biểu diễn tổng đã cho; số mỗi nhóm được ghi riêng, chưa xếp sẵn nhóm hay phần dư. 3 /nhóm
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Giữ phần còn lại để chuyển sang hàng sau; số dư cuối phải nhỏ hơn số chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi nhóm đủ có 3 que; tìm 5 nhóm dùng 15 que.
  2. Còn 17 − 15 = 2 que; chưa đủ thêm một nhóm vì 2 < 3.
  3. 17 : 3 = 5 dư 2; có 5 nhóm đủ và còn 2 que.
17 : 3 = 5 dư 2; 5 nhóm đủ, còn 2 que.
Cách tự kiểm3 × 5 + 2 = 17 và phần dư 2 ít hơn 3 nên chưa đủ thêm một nhóm; phải kiểm cả hai điều kiện.

2. Chia theo từng hàng: 29 : 4

Em tự làm

Đặt tính và tính 29 : 4 trên giấy. Viết phép kiểm.

Phép chia chưa điền thương Số bị chia và số chia đã cho; thương và số dư chưa ghi. 29 4
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Giữ phần còn lại để chuyển sang hàng sau; số dư cuối phải nhỏ hơn số chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Chia từ trái sang phải: 29 đơn vị chia 4 được 7 đơn vị, dư 1 đơn vị.
  2. 29 : 4 = 7 dư 1.
29 : 4 = 7 dư 1.
Cách tự kiểm4 × 7 + 1 = 29 và phần dư 1 ít hơn 4 nên chưa đủ thêm một nhóm; phải kiểm cả hai điều kiện.

3. So chia hết với chia còn dư

Em tự làm

So cách chia 24 que và 26 que đều vào 4 nhóm, mỗi lượt thu lại đủ que trước khi chia. Trường hợp nào chia hết?

Hai tổng chia theo cùng số phần Mỗi lượt có tổng riêng; chưa ghi kết quả. 24 que 26 que 4 nhóm mỗi lượt
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Giữ phần còn lại để chuyển sang hàng sau; số dư cuối phải nhỏ hơn số chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. 24 : 4 = 6, chia hết vì 4 × 6 = 24.
  2. 26 : 4 = 6 dư 2; mỗi nhóm nhận 6 que, còn 2 que.
  3. Còn 2 que, ít hơn 4 nhóm nên không đủ cho mỗi nhóm thêm 1 que.
24 chia hết; 26 chia dư 2.
Cách tự kiểm4 × 6 = 24; 4 × 6 + 2 = 26. Còn 2 que không đủ cho mỗi nhóm trong 4 nhóm thêm 1 que.

4. Chia theo từng hàng: 19 : 5

Em tự làm

Có 19 nhãn, xếp mỗi nhóm 5 nhãn. Được mấy nhóm đủ và còn mấy nhãn? Viết phép chia.

Tổng đồ vật chưa xếp nhóm Các chấm biểu diễn tổng đã cho; số mỗi nhóm được ghi riêng, chưa xếp sẵn nhóm hay phần dư. 5 /nhóm
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Giữ phần còn lại để chuyển sang hàng sau; số dư cuối phải nhỏ hơn số chia.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Mỗi nhóm đủ có 5 nhãn; tìm 3 nhóm dùng 15 nhãn.
  2. Còn 19 − 15 = 4 nhãn; chưa đủ thêm một nhóm vì 4 < 5.
  3. 19 : 5 = 3 dư 4; có 3 nhóm đủ và còn 4 nhãn.
19 : 5 = 3 dư 4; 3 nhóm đủ, còn 4 nhãn.
Cách tự kiểm5 × 3 + 4 = 19 và phần dư 4 ít hơn 5 nên chưa đủ thêm một nhóm; phải kiểm cả hai điều kiện.

Dùng điều vừa học

Tính và tự xác nhận

Tính 22 : 5 trên giấy. Giải thích số nhóm đủ và phần còn lại. Viết phép kiểm.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Tính từ trái sang phải.
  • Giữ từng vị trí trong thương.
  • Kiểm khôi phục tổng và giới hạn số dư.
Thương và số dư dùng để kiểm Kết quả của phép chia trong phần ẩn. 22 : 5 = 4 dư 2

22 : 5 = 4 dư 2; 5 × 4 + 2 = 22; phần dư 2 ít hơn 5 nên chưa đủ thêm một nhóm.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Chọn phép tính mà chưa xác định phần cần tìm.

Cho con nói vai trò của từng số và đọc lại câu hỏi.

Tính xong nhưng không đối chiếu dữ kiện ban đầu.

Thay kết quả trở lại điều kiện của đề để kiểm.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Con có nêu được lý do chọn cách tính không?
  • Con có tự kiểm cả số và đơn vị không?

Dễ hơn một chút

Dùng các số nhỏ hơn có cùng quan hệ, rồi trở lại dữ kiện của bài.

Thử thêm khi đã quen

Đổi đồ vật hoặc tình huống, giữ nguyên quan hệ và giới hạn của bài.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com