Đến nội dung chính

Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-10-B3

Đặt tính chia hết cho số có hai chữ số – lớp 4

Đặt tính chia hết cho số có hai chữ số, kiểm mỗi bước và kết quả. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.

Nhìn cho rõNói cách nghĩTự kiểm lại

Em sẽ làm được

Đặt tính chia hết cho số có hai chữ số, kiểm mỗi bước và kết quả.

Cần biết trước

Biết chọn một chữ số thương bằng ước lượng bội.

Chuẩn bị

Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.

Nhìn cho rõ, làm từng bước

Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.

Ví dụ 1. Chia từng lượt và giữ vị trí

Từng bước

Đặt tính $888\div24$.

Theo dõi từng lượt chia
Phần đang chia Chữ số thương Còn dư
88 3 16
168 7 0
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Cùng làm từng bước
  1. Số chia 24 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  2. Lấy 88: $24\times3=72$, còn $88-72=16$. Ghi 3 ở hàng chục.
  3. Hạ chữ số 8, được 168: $24\times7=168$, còn $168-168=0$. Ghi 7 ở hàng đơn vị.
  4. Thương là $37$; đây là phép chia hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$24\times37=888$, khôi phục đúng số bị chia.

Ví dụ 2. Chia từng lượt và giữ vị trí

Từng bước

Đặt tính $1\,944\div36$.

Theo dõi từng lượt chia
Phần đang chia Chữ số thương Còn dư
194 5 14
144 4 0
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Cùng làm từng bước
  1. Số chia 36 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  2. Lấy 194: $36\times5=180$, còn $194-180=14$. Ghi 5 ở hàng chục.
  3. Hạ chữ số 4, được 144: $36\times4=144$, còn $144-144=0$. Ghi 4 ở hàng đơn vị.
  4. Thương là $54$; đây là phép chia hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$36\times54=1\,944$, khôi phục đúng số bị chia.

Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn

Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.

Ví dụ 3. Chia từng lượt và giữ vị trí

Từng bước

Đặt tính $9\,912\div42$.

Theo dõi từng lượt chia
Phần đang chia Chữ số thương Còn dư
99 2 15
151 3 25
252 6 0
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Cùng làm từng bước
  1. Số chia 42 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  2. Lấy 99: $42\times2=84$, còn $99-84=15$. Ghi 2 ở hàng trăm.
  3. Hạ chữ số 1, được 151: $42\times3=126$, còn $151-126=25$. Ghi 3 ở hàng chục.
  4. Hạ chữ số 2, được 252: $42\times6=252$, còn $252-252=0$. Ghi 6 ở hàng đơn vị.
  5. Thương là $236$; đây là phép chia hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$42\times236=9\,912$, khôi phục đúng số bị chia.

Ví dụ 4. Chia từng lượt và giữ vị trí

Từng bước

Đặt tính $4\,060\div28$.

Theo dõi từng lượt chia
Phần đang chia Chữ số thương Còn dư
40 1 12
126 4 14
140 5 0
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Cùng làm từng bước
  1. Số chia 28 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  2. Lấy 40: $28\times1=28$, còn $40-28=12$. Ghi 1 ở hàng trăm.
  3. Hạ chữ số 6, được 126: $28\times4=112$, còn $126-112=14$. Ghi 4 ở hàng chục.
  4. Hạ chữ số 0, được 140: $28\times5=140$, còn $140-140=0$. Ghi 5 ở hàng đơn vị.
  5. Thương là $145$; đây là phép chia hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$28\times145=4\,060$, khôi phục đúng số bị chia.

Ví dụ 5. Theo dõi chữ số 0

Từng bước

Đặt tính $3\,744\div36$.

Theo dõi từng lượt chia
Phần đang chia Chữ số thương Còn dư
37 1 1
14 0 14
144 4 0
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Cùng làm từng bước
  1. Số chia 36 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  2. Lấy 37: $36\times1=36$, còn $37-36=1$. Ghi 1 ở hàng trăm.
  3. Hạ chữ số 4, được 14: $36\times0=0$, còn $14-0=14$. Ghi 0 ở hàng chục. Dù chưa chia được một lần, vẫn phải ghi 0 ở vị trí này.
  4. Hạ chữ số 4, được 144: $36\times4=144$, còn $144-144=0$. Ghi 4 ở hàng đơn vị.
  5. Thương là $104$; đây là phép chia hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$36\times104=3\,744$, khôi phục đúng số bị chia.

Ví dụ 6. Dùng bội gần để kiểm

Ước lượng và kiểm

Với 240 chia 29, bạn thử thương 8.Em kiểm và tìm thương, số dư đúng.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhân số chia với thương thử.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Ngoài việc tích không vượt số bị chia, còn phải kiểm phần còn nhỏ hơn số chia.

Cùng làm từng bước
  1. $29\times8=232$.
  2. Tích không vượt số bị chia và phần còn nhỏ hơn số chia, nên thương thử phù hợp.
  3. Thương đúng là 8, số dư 8.
  4. $240=29\times8+8$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Số dư 8 phải không âm vànhỏ hơn 29.

Ví dụ 7. Từ phép chia tới số hộp

Chia trong câu chuyện

Có 280 vật, mỗi hộp chứa tối đa 24 vật.Cần ít nhất bao nhiêu hộp để đựng hết?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đọc kỹ đề hỏi hộp đầy hay số hộp đủ đựng hết.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Cùng thương và dư nhưng hai câu hỏi có thể cần hai đáp số khác nhau.

Cùng làm từng bước
  1. Mỗi hộp chứa tối đa 24 vật.
  2. Chia được 11 hộp đầy và còn 16 vật.
  3. $24\times11=264$, cộng phần còn 16 đúng $280$.
  4. Còn vật nên cần thêm một hộp.
  5. Ít nhất cần 12 hộp để đựng hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

12 hộp có chỗ cho 288 vật; 11 hộp chỉ chứa 264, chưa đủ.

Ví dụ 8. Nhóm có sức chứa 0?

Dữ kiện cần sửa

Một hướng dẫn nói chia 240 thẻ vào các hộp, mỗi hộp 0 thẻ.Có dùng phép chia 240: 0 để đếm hộp không?

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Một hộp 0 thẻ không chứa được thẻ nào.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Bao nhiêu hộp như vậy cũng chưa chứa được 240 thẻ.

Cùng làm từng bước
  1. Một hộp 0 thẻ không chứa được thẻ nào.
  2. Bao nhiêu hộp như vậy cũng chưa chứa được 240 thẻ.
  3. Phép chia cho 0 không có nghĩa; cần sức chứa dương hoặc hướng dẫn khác.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc số chia và ý nghĩa của nó trước khi thực hiện phép chia.

Em tự thử, có người dẫn đường

Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.

Bài 1. Nhiệm vụ 1

Củng cố

Đặt tính rồi tính: 864 : 24.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Đối chiếu lời giải
  1. Số chia 24 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  2. Lấy 86: $24\times3=72$, còn $86-72=14$. Ghi 3 ở hàng chục.
  3. Hạ chữ số 4, được 144: $24\times6=144$, còn $144-144=0$. Ghi 6 ở hàng đơn vị.
  4. Thương là $36$; đây là phép chia hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$24\times36=864$, khôi phục đúng số bị chia.

Bài 2. Nhiệm vụ 2

Củng cố

Đặt tính rồi tính: 1 728 : 36.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Đối chiếu lời giải
  1. Số chia 36 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  2. Lấy 172: $36\times4=144$, còn $172-144=28$. Ghi 4 ở hàng chục.
  3. Hạ chữ số 8, được 288: $36\times8=288$, còn $288-288=0$. Ghi 8 ở hàng đơn vị.
  4. Thương là $48$; đây là phép chia hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$36\times48=1\,728$, khôi phục đúng số bị chia.

Bài 3. Nhiệm vụ 3

Củng cố

Đặt tính rồi tính: 15 288 : 42. Dùng phép nhân để kiểm kết quả cuối.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Đối chiếu lời giải
  1. Số chia 42 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  2. Lấy 152: $42\times3=126$, còn $152-126=26$. Ghi 3 ở hàng trăm.
  3. Hạ chữ số 8, được 268: $42\times6=252$, còn $268-252=16$. Ghi 6 ở hàng chục.
  4. Hạ chữ số 8, được 168: $42\times4=168$, còn $168-168=0$. Ghi 4 ở hàng đơn vị.
  5. Thương là $364$; đây là phép chia hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$42\times364=15\,288$, khôi phục đúng số bị chia.

Bài 4. Nhiệm vụ 4

Củng cố

Một bạn tính 1824 : 32 = 56. Kiểm bằng nhân, rồi tìm và kiểm thương đúng.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Đối chiếu lời giải
  1. Kiểm kết quả bạn ghi: $32\times56=1\,792$, khác số bị chia $1\,824$.
  2. Số chia 32 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  3. Lấy 182: $32\times5=160$, còn $182-160=22$. Ghi 5 ở hàng chục.
  4. Hạ chữ số 4, được 224: $32\times7=224$, còn $224-224=0$. Ghi 7 ở hàng đơn vị.
  5. Thương là $57$; đây là phép chia hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$32\times57=1\,824$, khôi phục đúng số bị chia.

Bài 5. Em tự chia

Từng bước

Đặt tính $2\,760\div24$.

Theo dõi từng lượt chia
Phần đang chia Chữ số thương Còn dư
27 1 3
36 1 12
120 5 0
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Đối chiếu lời giải
  1. Số chia 24 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  2. Lấy 27: $24\times1=24$, còn $27-24=3$. Ghi 1 ở hàng trăm.
  3. Hạ chữ số 6, được 36: $24\times1=24$, còn $36-24=12$. Ghi 1 ở hàng chục.
  4. Hạ chữ số 0, được 120: $24\times5=120$, còn $120-120=0$. Ghi 5 ở hàng đơn vị.
  5. Thương là $115$; đây là phép chia hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$24\times115=2\,760$, khôi phục đúng số bị chia.

Bài 6. Em ghi cả số dư

Từng bước

Đặt tính $1\,107\div25$ để tìm thương và số dư.

Theo dõi từng lượt chia
Phần đang chia Chữ số thương Còn dư
110 4 10
107 4 7
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Sau mỗi lượt, phần dư được ghép với chữ số tiếp theo được hạ xuống.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mỗi chữ số thương gắn với đúng một hàng; không bỏ số 0 ở giữa hoặc cuối thương.

Đối chiếu lời giải
  1. Số chia 25 khác 0.Chia từ phần bên trái đủ chia một lần.
  2. Lấy 110: $25\times4=100$, còn $110-100=10$. Ghi 4 ở hàng chục.
  3. Hạ chữ số 7, được 107: $25\times4=100$, còn $107-100=7$. Ghi 4 ở hàng đơn vị.
  4. Thương là $44$, số dư 7.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

$25\times44=1\,100$ và $1\,100+7=1\,107$. Số dư 7 nhỏ hơn số chia 25.

Bài 7. Em thử rồi điều chỉnh

Ước lượng và kiểm

Với 350 chia 37, bạn thử thương 9.Em kiểm và tìm thương, số dư đúng.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nhân số chia với thương thử.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Ngoài việc tích không vượt số bị chia, còn phải kiểm phần còn nhỏ hơn số chia.

Đối chiếu lời giải
  1. $37\times9=333$.
  2. Tích không vượt số bị chia và phần còn nhỏ hơn số chia, nên thương thử phù hợp.
  3. Thương đúng là 9, số dư 17.
  4. $350=37\times9+17$.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Số dư 17 phải không âm vànhỏ hơn 37.

Bài 8. Em trả lời theo câu hỏi

Chia trong câu chuyện

Có 405 vật, mỗi hộp chứa tối đa 28 vật.Cần ít nhất bao nhiêu hộp để đựng hết?

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đọc kỹ đề hỏi hộp đầy hay số hộp đủ đựng hết.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Cùng thương và dư nhưng hai câu hỏi có thể cần hai đáp số khác nhau.

Đối chiếu lời giải
  1. Mỗi hộp chứa tối đa 28 vật.
  2. Chia được 14 hộp đầy và còn 13 vật.
  3. $28\times14=392$, cộng phần còn 13 đúng $405$.
  4. Còn vật nên cần thêm một hộp.
  5. Ít nhất cần 15 hộp để đựng hết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

15 hộp có chỗ cho 420 vật; 14 hộp chỉ chứa 392, chưa đủ.

Nói lại để nhớ lâu

Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.

Em tự hỏi

  1. Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
  2. Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
  3. Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ

Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:

  • Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
  • Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?

Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.

Mang bài học ra trang giấy

Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.