Đến nội dung chính

Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-38-B4

Đọc và mô tả số liệu từng cột

Đọc và mô tả các số liệu từng cột theo đúng nhóm. Em sẽ nhìn dữ kiện, thử từng bước và nói lại cách tự kiểm.

Nhìn cho rõNói cách nghĩTự kiểm lại
Biểu đồ bốn cột dữ liệu giả địnhTổ 1: 8 cây; Tổ 2: 12 cây; Tổ 3: 10 cây; Tổ 4: 6 cây. Trục bắt đầu 0, mỗi khoảng là 2 đơn vị.024681012148Tổ 112Tổ 210Tổ 36Tổ 4cây · dữ liệu giả định

Em sẽ làm được

Đọc và mô tả các số liệu từng cột theo đúng nhóm.

Cần biết trước

Biết đọc thang và tên nhóm trên biểu đồ cột.

Chuẩn bị

Giấy, bút, biểu đồ cây giả định.

Nhìn cho rõ, làm từng bước

Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.

Ví dụ 1. Đọc bốn tổ

Cùng khám phá

Biểu đồ giả định dưới đây cho số cây của bốn tổ. Đọc tổ 1 và tổ 4.

Biểu đồ bốn cột dữ liệu giả địnhTổ 1: 8 cây; Tổ 2: 12 cây; Tổ 3: 10 cây; Tổ 4: 6 cây. Trục bắt đầu 0, mỗi khoảng là 2 đơn vị.024681012148Tổ 112Tổ 210Tổ 36Tổ 4cây · dữ liệu giả định
Biểu đồ bốn cột dữ liệu giả định
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Chọn từng tên tổ.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Số cây nằm tại đỉnh của chính cột ấy.

Cùng làm từng bước
  1. Tìm cột Tổ 1, đọc đỉnh 8.
  2. Tìm cột Tổ 4, đọc đỉnh 6.
  3. Ghi Tổ 1 có 8 cây; Tổ 4 có 6 cây.
  4. Đối chiếu nhãn từng cột trước khi kết luận.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không chuyển số của cột kề sang tổ đang đọc.

Ví dụ 2. Tìm chủ của số

Cùng khám phá

Theo biểu đồ bốn tổ 8, 12, 10, 6 cây, 12 cây thuộc tổ nào?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nối số 12 xuống nhãn cột.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Kiểm đúng cột thứ hai.

Cùng làm từng bước
  1. Đọc thứ tự Tổ 1, 2, 3, 4.
  2. Số 12 ở cột thứ hai.
  3. Cột thứ hai có nhãn Tổ 2.
  4. Viết Tổ 2 có 12 cây.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Câu trả lời cần tên và đơn vị, không chỉ số 2 hoặc 12.

Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn

Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.

Ví dụ 3. Đọc hai cột giữa

Cùng khám phá

Theo dữ liệu Tổ 1:8, Tổ 2:12, Tổ 3:10, Tổ 4:6, nêu số của Tổ 2 và Tổ 3.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đọc đề yêu cầu tổ nào trước.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Không đổi chỗ 12 và 10.

Cùng làm từng bước
  1. Tìm Tổ 2 ở vị trí thứ hai.
  2. Gắn 12 cây với Tổ 2.
  3. Tìm Tổ 3 ở vị trí thứ ba, gắn 10 cây.
  4. Viết đủ hai câu theo đúng thứ tự yêu cầu.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Hai cột đứng cạnh nhau vẫn phải giữ tên riêng.

Ví dụ 4. Nhìn nhầm cột kề

Cùng khám phá

Bạn đọc Tổ 4 có 10 cây từ dữ liệu 8, 12, 10, 6. Em sửa.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tìm nhãn trước rồi mới nhìn cao độ.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Đừng dịch sang cột bên trái.

Cùng làm từng bước
  1. 10 cây thuộc cột Tổ 3.
  2. Cần nối đúng nhãn Tổ 4 với đỉnh cột của nó.
  3. Tổ 4 có 6 cây.
  4. Đọc lại toàn bộ yêu cầu và ghi kết luận đã sửa.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc lại đủ Tổ 3:10 và Tổ 4:6 để phân biệt.

Ví dụ 5. Ba số có tên và đơn vị

Cùng khám phá

Bảng giả định A:8, B:10, C:12 chiếc thẻ. Đọc B thành câu.

Dữ liệu giả định theo nhóm
Nhóm A B C
Số thẻ (chiếc) 8 10 12
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Giữ tên B đi cùng số của B.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Không lấy số A dù nó đứng đầu.

Cùng làm từng bước
  1. Đại lượng đang đếm là số thẻ.
  2. Nhóm được yêu cầu là B.
  3. Số của B là 10.
  4. Viết nhóm B có 10 chiếc thẻ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Câu có tên nhóm, số và đơn vị.

Ví dụ 6. Đọc thang từ không

Cùng khám phá

Biểu đồ giả định có A:8, B:10, C:12 chiếc, bước 2. Cột C cao mấy khoảng?

Biểu đồ cột dữ liệu giả địnhA:8 chiếc; B:10 chiếc; C:12 chiếc. Trục đứng bắt đầu 0, bướcchia 2.024681012148A10B12Cchiếc · dữ liệu giả định
Biểu đồ cột dữ liệu giả định
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Chia dữ liệu cho 2.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Mốc 0 là nơi mọi cột bắt đầu.

Cùng làm từng bước
  1. Trục bắt đầu 0, mỗi khoảng có 2 chiếc.
  2. C có 12 chiếc.
  3. Số khoảng $12:2=6$.
  4. Cột C cao 6 khoảng.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Đọc ngược số khoảng × 2 được số chiếc.

Ví dụ 7. Tách số không và bỏ trống

Cùng khám phá

Một ô trống chưa điền số có cùng nghĩa với ghi 0 không?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Đã đếm hay chưa?

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Một giá trị và trạng thái chưa biết khác nhau.

Cùng làm từng bước
  1. 0 khẳng định đã biết không có đối tượng trong nhóm.
  2. Ô trống có thể là chưa đếm hoặc quên ghi.
  3. Cần hỏi/kiểm dữ liệu trước khi điền.
  4. Ghi rõ chưa có dữ liệu nếu chưa biết.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không dùng thiếu số liệu để kết luận nhóm không có vật.

Ví dụ 8. Tên đi cùng số sau khi sắp

Cùng khám phá

Em chuyển vị trí các dòng dữ liệu để xếp tăng dần. Điều gì phải giữ?

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Di chuyển cả dòng, không chỉ số.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tên–số là một cặp dữ kiện.

Cùng làm từng bước
  1. Tên nhóm vẫn đi cùng số của chính nhóm ấy.
  2. Đơn vị và ý nghĩa đại lượng giữ nguyên.
  3. Chỉ vị trí cả dòng thay đổi theo tiêu chí.
  4. Tra lại bảng gốc để kiểm từng dòng.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không tự tăng/giảm dữ liệu trong quá trình sắp.

Em tự thử, có người dẫn đường

Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.

Bài 1. Nhiệm vụ 1

Củng cố

Theo biểu đồ giả định, đọc số cây của tổ 1 và tổ 2 thành hai câu đầy đủ.

Biểu đồ cột có tên nhóm và thang chia đều. Đọc độ cao cột theo thang; các ô chưa điền không phải số không.
Biểu đồ cột có tên nhóm và thang chia đều. Đọc độ cao cột theo thang; các ô chưa điền không phải số không.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tìm đúng cột Tổ 1 rồi Tổ 2.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Đọc số tại đỉnh và ghi đơn vị cây.

Đối chiếu lời giải
  1. Tìm đúng cột Tổ 1 rồi Tổ 2.
  2. Đọc số tại đỉnh và ghi đơn vị cây.
  3. Kết luận theo dữ kiện của đề: Tổ 1 có 8 cây; tổ 2 có 12 cây.
  4. Tự đối chiếu: 8 cây và 12 cây theo đúng tổ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

8 cây và 12 cây theo đúng tổ.

Bài 2. Nhiệm vụ 2

Củng cố

Tổ 3 và tổ 4 lần lượt có bao nhiêu cây?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tìm cột Tổ 3 và Tổ 4.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Đọc lần lượt số 10 và 6.

Đối chiếu lời giải
  1. Tìm cột Tổ 3 và Tổ 4.
  2. Đọc lần lượt số 10 và 6.
  3. Kết luận theo dữ kiện của đề: 10 cây và 6 cây.
  4. Tự đối chiếu: Không chuyển giá trị giữa hai cột.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không chuyển giá trị giữa hai cột.

Bài 3. Nhiệm vụ 3

Củng cố

Số 12 trên biểu đồ thuộc tổ nào? Có thể chỉ nói“12”mà không có đơn vị khi mô tả không?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Nối vạch 12 với cột Tổ 2.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Viết đầy đủ Tổ 2 có 12 cây.

Đối chiếu lời giải
  1. Nối vạch 12 với cột Tổ 2.
  2. Viết đầy đủ Tổ 2 có 12 cây.
  3. Kết luận theo dữ kiện của đề: Thuộc tổ 2; nên nói 12 cây để rõ số đang đếm gì.
  4. Tự đối chiếu: Tên và đơn vị làm rõ số đang nói gì.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Tên và đơn vị làm rõ số đang nói gì.

Bài 4. Nhiệm vụ 4

Củng cố

Bạn đọc tổ 4 có 10 cây vì nhìn cột bên cạnh. Em nêu hai điểm phải nối đúng khi đọc.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Giữ nhãn Tổ 4 khi lần lên cột.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Đọc 6 từ cột đó, không đọc cột Tổ 3.

Đối chiếu lời giải
  1. Giữ nhãn Tổ 4 khi lần lên cột.
  2. Đọc 6 từ cột đó, không đọc cột Tổ 3.
  3. Kết luận theo dữ kiện của đề: Phải nối đúng tên tổ 4 trên trục ngang với độ cao cột của chính nó:6 cây. Không chuyển số của tổ 3.
  4. Tự đối chiếu: Phải nối đúng cả tên lẫn độ cao.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Phải nối đúng cả tên lẫn độ cao.

Bài 5. Xếp cặp dữ liệu mới

Cùng khám phá

Giả định X:12, Y:10, Z:8 thẻ. Xếp từ ít đến nhiều.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Giữ cả cặp tên–số.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tìm số nhỏ nhất trước.

Đối chiếu lời giải
  1. 8 bé nhất thuộc Z.
  2. 10 tiếp theo thuộc Y.
  3. 12 lớn nhất thuộc X.
  4. Thứ tự Z:8, Y:10, X:12 thẻ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Mọi tên vẫn giữ đúng số của bảng đầu.

Bài 6. Độ cao một cột mới

Cùng khám phá

Trục bước 2 chiếc, cột X biểu diễn 12 chiếc. Cột cao mấy khoảng?

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Xem bước chia.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Chia số chiếc cho 2.

Đối chiếu lời giải
  1. Mỗi khoảng bằng 2 chiếc.
  2. Số khoảng $12:2=6$.
  3. Tô từ 0 lên 6 khoảng.
  4. Đọc ngược được 12 chiếc.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Số khoảng và số chiếc chỉ bằng nhau khi bước là 1.

Bài 7. Không đủ nhãn

Cùng khám phá

Em gặp dãy 3, 7, 5 mà chưa biết đang đếm gì. Viết hai câu hỏi cần hỏi thêm.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tìm điều làm các số có nghĩa.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Tên nhóm và đơn vị là hai thông tin cơ bản.

Đối chiếu lời giải
  1. Hỏi mỗi số ứng với nhóm/đối tượng nào.
  2. Hỏi đơn vị và đại lượng đang được ghi.
  3. Hỏi thứ tự nhóm nếu cần dùng lại dãy.
  4. Chỉ mô tả sau khi các câu hỏi đã rõ.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Không tự đoán đó là sách hoặc người.

Bài 8. Bảng thật của em

Cùng khám phá

Chọn các nhóm thẻ thật, lập bảng và cách kiểm trước khi vẽ cột.

Có thể để dành cho lượt học sau

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?

Tên nhóm phải rõ trước khi đếm.

Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?

Kiểm tổng và đọc ngược biểu đồ.

Đối chiếu lời giải
  1. Nêu tiêu chí chia nhóm không trùng nhau.
  2. Đếm thật, ghi tên–số–đơn vị.
  3. Chọn thang chia phù hợp, điền đúng nhãn.
  4. Đọc lại biểu đồ so bảng, sửa nét vẽ nếu lệch.
Tự kiểm · Vì sao đúng?

Nếu chưa đếm, ghi kế hoạch và bảng chưa có số thật.

Nói lại để nhớ lâu

Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.

Em tự hỏi

  1. Em đã đọc đúng điều cần làm và dữ kiện chưa?
  2. Mỗi bước em viết có giữ đúng đơn vị hoặc đặc điểm đang kiểm không?
  3. Em có một cách kiểm lại toàn bộ kết quả không?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ

Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:

  • Em dựa vào dữ kiện hoặc thao tác nào để kết luận?
  • Nếu kết quả chưa khớp, em muốn kiểm lại bước nào trước?

Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.

Mang bài học ra trang giấy

Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.