Dùng quan hệ cộng trừ để kiểm phép trừ – lớp 4
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-08-B3
Dùng quan hệ cộng trừ để kiểm phép trừ – lớp 4
Dùng quan hệ tổng, số hạng và hiệu để kiểm kết quả. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.
Em sẽ làm được
Dùng quan hệ tổng, số hạng và hiệu để kiểm kết quả.
Cần biết trước
Biết cộng trừ và vai trò các thành phần.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Cộng để kiểm phép trừ
Phép tính ngược
Kiểm bằng cộng: $76\,540-23\,410=53\,130$. Nếu sai, hãy sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cộng đáp số đã cho với số trừ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu không được số bị trừ, phải tìm lại hiệu và kiểm một lần nữa.
Cùng làm từng bước
- Muốn kiểm hiệu, cộng hiệu với số trừ.
- $53\,130+23\,410=76\,540$.
- Tổng bằng số bị trừ nên phép trừ đã cho đúng.
So với đúng số bị trừ $76\,540$, không chỉ so số chữ số của kết quả.
Ví dụ 2. Cộng để kiểm phép trừ
Phép tính ngược
Kiểm bằng cộng: $68\,470-25\,230=43\,340$. Nếu sai, hãy sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cộng đáp số đã cho với số trừ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu không được số bị trừ, phải tìm lại hiệu và kiểm một lần nữa.
Cùng làm từng bước
- Muốn kiểm hiệu, cộng hiệu với số trừ.
- $43\,340+25\,230=68\,570$.
- Tổng này khác số bị trừ $68\,470$, nên kết quả đã cho sai.
- $68\,470-25\,230=43\,240$.
- $43\,240+25\,230=68\,470$ kiểm kết quả đã sửa.
So với đúng số bị trừ $68\,470$, không chỉ so số chữ số của kết quả.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Cộng để kiểm phép trừ
Phép tính ngược
Kiểm bằng cộng: $52\,300-18\,260=34\,040$. Nếu sai, hãy sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cộng đáp số đã cho với số trừ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu không được số bị trừ, phải tìm lại hiệu và kiểm một lần nữa.
Cùng làm từng bước
- Muốn kiểm hiệu, cộng hiệu với số trừ.
- $34\,040+18\,260=52\,300$.
- Tổng bằng số bị trừ nên phép trừ đã cho đúng.
So với đúng số bị trừ $52\,300$, không chỉ so số chữ số của kết quả.
Ví dụ 4. Một tổng cho hai phép trừ
Liên hệ
Biết $320+480=800$.Viết hai phép trừ tương ứng.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Trong tổng 800, có hai phần 320 và 480.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Bớt phần 320 thì còn 480: $800-320=480$.
Cùng làm từng bước
- Trong tổng 800, có hai phần 320 và 480.
- Bớt phần 320 thì còn 480: $800-320=480$.
- Bớt phần 480 thì còn 320: $800-480=320$.
Cộng lại hai phần để kiểm 800.
Ví dụ 5. Đọc hai cách ghi tổng
Tính giao hoán
Tính $1\,700+2\,600$ bằng cách đổi chỗ hai số hạng.
| Cách viết | Tổng |
|---|---|
| $1\,700+2\,600$ | $4\,300$ |
| $2\,600+1\,700$ | $4\,300$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đổi vị trí hai số hạng, không đổi giá trị của chúng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
$1\,700+2\,600=2\,600+1\,700$.
Cùng làm từng bước
- Đổi vị trí hai số hạng, không đổi giá trị của chúng.
- $1\,700+2\,600=2\,600+1\,700$.
- $2\,600+1\,700=4\,300$.
- Tổng trước và sau khi đổi đều bằng $4\,300$.
Đếm lại đủ hai số hạng; chỉ đổi thứ tự, không thay phép cộng bằng phép khác.
Ví dụ 6. Ghép một cặp tròn nghìn
Tính thuận tiện
Tính thuận tiện $320+540+680$.
| Cặp nhóm | Số hạng còn lại |
|---|---|
| $320+680$ | $540$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chọn ghép $320$ với $680$ để tạo tổng thuận tiện.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Dùng giao hoán đổi vị trí hai số hạng sau; dùng kết hợp nhóm hai số đã chọn.
Cùng làm từng bước
- Chọn ghép $320$ với $680$ để tạo tổng thuận tiện.
- Dùng giao hoán đổi vị trí hai số hạng sau; dùng kết hợp nhóm hai số đã chọn.
- $320+680=1\,000$.
- $1\,000+540=1\,540$.
- Vẫn giữ đủ ba số hạng ban đầu.
Kiểm bằng thứ tự ban đầu: $320+540=860$; $860+680=1\,540$.
Ví dụ 7. Tự kiểm bằng phép cộng
Phép tính ngược
Kiểm bằng cộng: $9\,300-3\,600=5\,700$. Nếu sai, hãy sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cộng đáp số đã cho với số trừ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu không được số bị trừ, phải tìm lại hiệu và kiểm một lần nữa.
Cùng làm từng bước
- Muốn kiểm hiệu, cộng hiệu với số trừ.
- $5\,700+3\,600=9\,300$.
- Tổng bằng số bị trừ nên phép trừ đã cho đúng.
So với đúng số bị trừ $9\,300$, không chỉ so số chữ số của kết quả.
Ví dụ 8. Thử tìm phần bị che
Thành phần chưa biết
Tìm x rồi kiểm: $12\,300-x=4\,750$.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Xác định vai trò của x trong phép tính.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy số bị trừ trừ hiệu để tìm số trừ.
Cùng làm từng bước
- Xác định vai trò của x trong phép tính.
- Lấy số bị trừ trừ hiệu để tìm số trừ.
- $12\,300-4\,750=7\,550$.
- Vậy $x=7\,550$.
- Thay vào đề được $12\,300-7\,550=4\,750$.
Đẳng thức sau khi thay phải giữ đúng thứ tự các thành phần ban đầu.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Kiểm bằng cộng: 75 820 − 24 610 = 51 210.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cộng đáp số đã cho với số trừ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu không được số bị trừ, phải tìm lại hiệu và kiểm một lần nữa.
Đối chiếu lời giải
- Muốn kiểm hiệu, cộng hiệu với số trừ.
- $51\,210+24\,610=75\,820$.
- Tổng bằng số bị trừ nên phép trừ đã cho đúng.
So với đúng số bị trừ $75\,820$, không chỉ so số chữ số của kết quả.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
Bạn ghi 68 470 − 25 230 = 43 340. Kiểm bằng cộng rồi sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cộng đáp số đã cho với số trừ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu không được số bị trừ, phải tìm lại hiệu và kiểm một lần nữa.
Đối chiếu lời giải
- Muốn kiểm hiệu, cộng hiệu với số trừ.
- $43\,340+25\,230=68\,570$.
- Tổng này khác số bị trừ $68\,470$, nên kết quả đã cho sai.
- $68\,470-25\,230=43\,240$.
- $43\,240+25\,230=68\,470$ kiểm kết quả đã sửa.
So với đúng số bị trừ $68\,470$, không chỉ so số chữ số của kết quả.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Biết 123 456 + 200 008 = 323 464. Viết hai phép trừ tương ứng, không đặt tính lại.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tổng chứa hai phần đã biết.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Bớt một phần thì còn phần kia.
Đối chiếu lời giải
- Tổng là 323464, hai phần là 123456 và 200008.
- $323464-123456=200008$.
- $323464-200008=123456$.
Cộng hai phần được đúng 323464.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Có 2500 nhãn, dùng một phần rồi còn 1380 nhãn. Viết phép tính tìm phần đã dùng và một phép cộng để kiểm.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đã dùng bằng ban đầu trừ còn lại.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm x trong x+1380=2500.
Đối chiếu lời giải
- Lấy 2500 trừ 1380.
- $2500-1380=1120$nhãn.
- Kiểm cả lượng: $1120+1380=2500$.
Phần đã dùng và phần còn lại phải cùng đơn vị nhãn.
Bài 5. Em đổi chỗ
Tính giao hoán
Tính $2\,100+750$ bằng cách đổi chỗ hai số hạng.
| Cách viết | Tổng |
|---|---|
| $2\,100+750$ | $2\,850$ |
| $750+2\,100$ | $2\,850$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đổi vị trí hai số hạng, không đổi giá trị của chúng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
$2\,100+750=750+2\,100$.
Đối chiếu lời giải
- Đổi vị trí hai số hạng, không đổi giá trị của chúng.
- $2\,100+750=750+2\,100$.
- $750+2\,100=2\,850$.
- Tổng trước và sau khi đổi đều bằng $2\,850$.
Đếm lại đủ hai số hạng; chỉ đổi thứ tự, không thay phép cộng bằng phép khác.
Bài 6. Em nhóm đủ các phần
Tính thuận tiện
Tính thuận tiện $450+560+550$.
| Cặp nhóm | Số hạng còn lại |
|---|---|
| $450+550$ | $560$ |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chọn ghép $450$ với $550$ để tạo tổng thuận tiện.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Dùng giao hoán đổi vị trí hai số hạng sau; dùng kết hợp nhóm hai số đã chọn.
Đối chiếu lời giải
- Chọn ghép $450$ với $550$ để tạo tổng thuận tiện.
- Dùng giao hoán đổi vị trí hai số hạng sau; dùng kết hợp nhóm hai số đã chọn.
- $450+550=1\,000$.
- $1\,000+560=1\,560$.
- Vẫn giữ đủ ba số hạng ban đầu.
Kiểm bằng thứ tự ban đầu: $450+560=1\,010$; $1\,010+550=1\,560$.
Bài 7. Em dùng phép ngược
Phép tính ngược
Kiểm bằng cộng: $10\,300-2\,450=7\,850$. Nếu sai, hãy sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cộng đáp số đã cho với số trừ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu không được số bị trừ, phải tìm lại hiệu và kiểm một lần nữa.
Đối chiếu lời giải
- Muốn kiểm hiệu, cộng hiệu với số trừ.
- $7\,850+2\,450=10\,300$.
- Tổng bằng số bị trừ nên phép trừ đã cho đúng.
So với đúng số bị trừ $10\,300$, không chỉ so số chữ số của kết quả.
Bài 8. Em giải thích dấu bù
Tính thuận tiện
Tính nhẩm $9\,900-3\,999$.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tìm một số tròn gần số hạng hoặc số trừ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Phần làm thêm phải được bù ngược chiều, không làm thêm cùng chiều một lần nữa.
Đối chiếu lời giải
- Số $3\,999$ kém số tròn $4\,000$ là 1.
- Tạm trừ số tròn $4\,000$: $9\,900-4\,000=5\,900$.
- Đã trừ nhiều hơn 1 nên phải cộng trả lại 1.
- $5\,900+1=5\,901$.
Dùng phép tính ngược: $5\,901+3\,999=9\,900$.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
- Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
- Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
- Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.