Giải chuyện trừ và kiểm bằng cộng
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-07-B5
Giải chuyện trừ và kiểm bằng cộng
Chọn phép trừ theo quan hệ còn lại hoặc chênh lệch rồi kiểm bằng cộng. Em sẽ thử nhiều cách nhìn, giải thích từng bước và kiểm lại kết quả.
Em sẽ làm được
Chọn phép trừ theo quan hệ còn lại hoặc chênh lệch rồi kiểm bằng cộng.
Cần biết trước
Trừ nhiều chữ số có không quá ba lượt mượn, không liên tiếp.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và bảng hàng nếu cần. Em có thể làm từng phần rồi nghỉ.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Gộp hai nhóm không trùng
Chọn phép tính
Một ngăn có 1035480 thẻ, lấy ra 622522 thẻ.Tính còn lại.
| Hàng | Số ở hàng trên | Trừ đi |
|---|---|---|
| đơn vị | 10 | 2 |
| chục | 7 | 2 |
| trăm | 14 | 5 |
| nghìn | 4 | 2 |
| chục nghìn | 3 | 2 |
| trăm nghìn | 10 | 6 |
| triệu | 0 | 0 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Cùng làm từng bước
- Tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch nên dùng phép trừ. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Đổi 1 chục thành 10 đơn vị: hàng chục từ 8 còn 7, hàng đơn vị từ 0 thành 10. Hàng đơn vị: $10-2=8$, ghi 8. Hàng chục: $7-2=5$, ghi 5.
- Đổi 1 nghìn thành 10 trăm: hàng nghìn từ 5 còn 4, hàng trăm từ 4 thành 14. Hàng trăm: $14-5=9$, ghi 9. Hàng nghìn: $4-2=2$, ghi 2.
- Hàng chục nghìn: $3-2=1$, ghi 1. Đổi 1 triệu thành 10 trăm nghìn: hàng triệu từ 1 còn 0, hàng trăm nghìn từ 0 thành 10. Hàng trăm nghìn: $10-6=4$, ghi 4.
- Hàng triệu: $0-0=0$, ghi 0.
- Đọc kết quả: $1\,035\,480-622\,522=412\,958$.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $412\,958+622\,522=1\,035\,480$.
Ví dụ 2. Không chọn chỉ theo từ khóa
Giải thích
Đã dùng 135 tờ và còn 246 tờ.Hỏi ban đầu có bao nhiêu tờ.Có nhất thiết dùng phép trừ không?
| Đã dùng | Còn lại | Ban đầu |
|---|---|---|
| 135 | 246 | 381 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Ban đầu gồm phần đã dùng và phần còn lại.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Gộp hai phần: $135+246=381$.
Cùng làm từng bước
- Ban đầu gồm phần đã dùng và phần còn lại.
- Gộp hai phần: $135+246=381$.
- Ban đầu có 381 tờ; chọn theo quan hệ toàn thể–hai phần, chứ không chỉ từ“đã dùng”.
$381-135=246$tờ còn lại.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Kiểm một kết quả chênh 10
Tìm lỗi
Bạn tính $1\,082\,155-420\,616=661\,549$. Em kiểm và sửa.
| Hàng | Số ở hàng trên | Trừ đi |
|---|---|---|
| đơn vị | 15 | 6 |
| chục | 4 | 1 |
| trăm | 11 | 6 |
| nghìn | 1 | 0 |
| chục nghìn | 8 | 2 |
| trăm nghìn | 10 | 4 |
| triệu | 0 | 0 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Cùng làm từng bước
- Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Đổi 1 chục thành 10 đơn vị: hàng chục từ 5 còn 4, hàng đơn vị từ 5 thành 15. Hàng đơn vị: $15-6=9$, ghi 9. Hàng chục: $4-1=3$, ghi 3.
- Đổi 1 nghìn thành 10 trăm: hàng nghìn từ 2 còn 1, hàng trăm từ 1 thành 11. Hàng trăm: $11-6=5$, ghi 5. Hàng nghìn: $1-0=1$, ghi 1.
- Hàng chục nghìn: $8-2=6$, ghi 6. Đổi 1 triệu thành 10 trăm nghìn: hàng triệu từ 1 còn 0, hàng trăm nghìn từ 0 thành 10. Hàng trăm nghìn: $10-4=6$, ghi 6.
- Hàng triệu: $0-0=0$, ghi 0.
- Đọc kết quả: $1\,082\,155-420\,616=661\,539$.
- Đáp số bạn ghi lớn hơn kết quả đúng10đơn vị.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $661\,539+420\,616=1\,082\,155$.
Ví dụ 4. Đặt phép tính từ câu chuyện
Tình huống
Có 437782 tờ giấy, dùng 166954 tờ. Còn bao nhiêu tờ?
| Hàng | Số ở hàng trên | Trừ đi |
|---|---|---|
| đơn vị | 12 | 4 |
| chục | 7 | 5 |
| trăm | 17 | 9 |
| nghìn | 6 | 6 |
| chục nghìn | 13 | 6 |
| trăm nghìn | 3 | 1 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Cùng làm từng bước
- Tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch nên dùng phép trừ. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Đổi 1 chục thành 10 đơn vị: hàng chục từ 8 còn 7, hàng đơn vị từ 2 thành 12. Hàng đơn vị: $12-4=8$, ghi 8. Hàng chục: $7-5=2$, ghi 2.
- Đổi 1 nghìn thành 10 trăm: hàng nghìn từ 7 còn 6, hàng trăm từ 7 thành 17. Hàng trăm: $17-9=8$, ghi 8. Hàng nghìn: $6-6=0$, ghi 0.
- Đổi 1 trăm nghìn thành 10 chục nghìn: hàng trăm nghìn từ 4 còn 3, hàng chục nghìn từ 3 thành 13. Hàng chục nghìn: $13-6=7$, ghi 7. Hàng trăm nghìn: $3-1=2$, ghi 2.
- Đọc kết quả: $437\,782-166\,954=270\,828$.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $270\,828+166\,954=437\,782$.
Ví dụ 5. Dùng phép ngược để kiểm
Đối chiếu
Đặt tính rồi tính $1\,064\,704-416\,344$.
| Hàng | Số ở hàng trên | Trừ đi |
|---|---|---|
| đơn vị | 4 | 4 |
| chục | 10 | 4 |
| trăm | 6 | 3 |
| nghìn | 14 | 6 |
| chục nghìn | 5 | 1 |
| trăm nghìn | 10 | 4 |
| triệu | 0 | 0 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Cùng làm từng bước
- Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Hàng đơn vị: $4-4=0$, ghi 0. Đổi 1 trăm thành 10 chục: hàng trăm từ 7 còn 6, hàng chục từ 0 thành 10. Hàng chục: $10-4=6$, ghi 6.
- Hàng trăm: $6-3=3$, ghi 3. Đổi 1 chục nghìn thành 10 nghìn: hàng chục nghìn từ 6 còn 5, hàng nghìn từ 4 thành 14. Hàng nghìn: $14-6=8$, ghi 8.
- Hàng chục nghìn: $5-1=4$, ghi 4. Đổi 1 triệu thành 10 trăm nghìn: hàng triệu từ 1 còn 0, hàng trăm nghìn từ 0 thành 10. Hàng trăm nghìn: $10-4=6$, ghi 6.
- Hàng triệu: $0-0=0$, ghi 0.
- Đọc kết quả: $1\,064\,704-416\,344=648\,360$.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $648\,360+416\,344=1\,064\,704$.
Ví dụ 6. Tìm phần bị che
Tìm số
Trong phép tính $539\,380-\square=275\,519$, tìm số bị che.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nhận quan hệ giữa số đã biết và số bị che.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lấy số bị trừ trừ hiệu để tìm số trừ.
Cùng làm từng bước
- Nhận quan hệ giữa số đã biết và số bị che.
- Lấy số bị trừ trừ hiệu để tìm số trừ.
- $539\,380-275\,519=263\,861$.
- Thay số vừa tìm vào chỗ trống để kiểm cả đẳng thức.
$539\,380-263\,861=275\,519$.
Ví dụ 7. Đọc đủ quan hệ
Dữ kiện thiếu
Hai bảng ghi số thẻ của hai nhóm.Hai nhóm có thể có thẻ trùng nhau.Có được cộng ngay để biết số thẻ khác nhau không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phép cộng số lượng cho đúng tổng các phần không trùng nhau.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nếu một thẻ được ghi trong cả hai bảng, cộng ngay sẽ đếm thẻ đó hai lần.
Cùng làm từng bước
- Phép cộng số lượng cho đúng tổng các phần không trùng nhau.
- Nếu một thẻ được ghi trong cả hai bảng, cộng ngay sẽ đếm thẻ đó hai lần.
- Cần biết và xử lý phần trùng trước khi kết luận số thẻ khác nhau.
Không tự giả sử hai nhóm không trùng khi đề chưa cho.
Ví dụ 8. Em giải thích một cách kiểm
Thử thêm
Đặt tính rồi tính $1\,082\,806-728\,574$.
| Hàng | Số ở hàng trên | Trừ đi |
|---|---|---|
| đơn vị | 6 | 4 |
| chục | 10 | 7 |
| trăm | 7 | 5 |
| nghìn | 12 | 8 |
| chục nghìn | 7 | 2 |
| trăm nghìn | 10 | 7 |
| triệu | 0 | 0 |
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Cùng làm từng bước
- Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Hàng đơn vị: $6-4=2$, ghi 2. Đổi 1 trăm thành 10 chục: hàng trăm từ 8 còn 7, hàng chục từ 0 thành 10. Hàng chục: $10-7=3$, ghi 3.
- Hàng trăm: $7-5=2$, ghi 2. Đổi 1 chục nghìn thành 10 nghìn: hàng chục nghìn từ 8 còn 7, hàng nghìn từ 2 thành 12. Hàng nghìn: $12-8=4$, ghi 4.
- Hàng chục nghìn: $7-2=5$, ghi 5. Đổi 1 triệu thành 10 trăm nghìn: hàng triệu từ 1 còn 0, hàng trăm nghìn từ 0 thành 10. Hàng trăm nghìn: $10-7=3$, ghi 3.
- Hàng triệu: $0-0=0$, ghi 0.
- Đọc kết quả: $1\,082\,806-728\,574=354\,232$.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $354\,232+728\,574=1\,082\,806$.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Một kho có 323 464 quyển, chuyển đi 200 008 quyển. Còn bao nhiêu quyển? Kiểm bằng cộng.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Đối chiếu lời giải
- Tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch nên dùng phép trừ. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Đổi 1 chục thành 10 đơn vị: hàng chục từ 6 còn 5, hàng đơn vị từ 4 thành 14. Hàng đơn vị: $14-8=6$, ghi 6. Hàng chục: $5-0=5$, ghi 5.
- Hàng trăm: $4-0=4$, ghi 4. Hàng nghìn: $3-0=3$, ghi 3.
- Hàng chục nghìn: $2-0=2$, ghi 2. Hàng trăm nghìn: $3-2=1$, ghi 1.
- Đọc kết quả: $323\,464-200\,008=123\,456$.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $123\,456+200\,008=323\,464$.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
Bảng A ghi 516 070 hạt, bảng B ghi 202 929 hạt. A nhiều hơn B bao nhiêu hạt?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Đối chiếu lời giải
- Tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch nên dùng phép trừ. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Đổi 1 chục thành 10 đơn vị: hàng chục từ 7 còn 6, hàng đơn vị từ 0 thành 10. Hàng đơn vị: $10-9=1$, ghi 1. Hàng chục: $6-2=4$, ghi 4.
- Đổi 1 nghìn thành 10 trăm: hàng nghìn từ 6 còn 5, hàng trăm từ 0 thành 10. Hàng trăm: $10-9=1$, ghi 1. Hàng nghìn: $5-2=3$, ghi 3.
- Hàng chục nghìn: $1-0=1$, ghi 1. Hàng trăm nghìn: $5-2=3$, ghi 3.
- Đọc kết quả: $516\,070-202\,929=313\,141$.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $313\,141+202\,929=516\,070$.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Mục tiêu là 808 090 tờ; hiện có 383 838 tờ. Cần bổ sung bao nhiêu tờ để đúng mục tiêu?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Đối chiếu lời giải
- Tìm phần còn lại hoặc phần chênh lệch nên dùng phép trừ. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Đổi 1 chục thành 10 đơn vị: hàng chục từ 9 còn 8, hàng đơn vị từ 0 thành 10. Hàng đơn vị: $10-8=2$, ghi 2. Hàng chục: $8-3=5$, ghi 5.
- Đổi 1 nghìn thành 10 trăm: hàng nghìn từ 8 còn 7, hàng trăm từ 0 thành 10. Hàng trăm: $10-8=2$, ghi 2. Hàng nghìn: $7-3=4$, ghi 4.
- Đổi 1 trăm nghìn thành 10 chục nghìn: hàng trăm nghìn từ 8 còn 7, hàng chục nghìn từ 0 thành 10. Hàng chục nghìn: $10-8=2$, ghi 2. Hàng trăm nghìn: $7-3=4$, ghi 4.
- Đọc kết quả: $808\,090-383\,838=424\,252$.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $424\,252+383\,838=808\,090$.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Bạn thấy “đã dùng” và luôn chọn trừ. Đề lại nói đã dùng 200 008 tờ và còn 123 456 tờ, hỏi lúc đầu có bao nhiêu. Em chọn phép tính và giải thích.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Ban đầu gồm phần đã dùng và phần còn lại.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Không chọn phép tính chỉ theo từ“đã dùng”.
Đối chiếu lời giải
- Số tờ ban đầu chia thành hai phần: đã dùng 200008 vàcòn 123456.
- Muốn khôi phục cả lượng ban đầu, cộng hai phần.
- $200\,008+123\,456=323\,464$.
- Lúc đầu có 323464 tờ.
Trừ số đã dùng khỏi 323464 được 123456 tờ còn lại.
Bài 5. Em đặt tính
Từng bước
Đặt tính rồi tính $1\,194\,287-506\,109$.
| Hàng | Số ở hàng trên | Trừ đi |
|---|---|---|
| đơn vị | 17 | 9 |
| chục | 7 | 0 |
| trăm | 2 | 1 |
| nghìn | 14 | 6 |
| chục nghìn | 8 | 0 |
| trăm nghìn | 11 | 5 |
| triệu | 0 | 0 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Đối chiếu lời giải
- Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Đổi 1 chục thành 10 đơn vị: hàng chục từ 8 còn 7, hàng đơn vị từ 7 thành 17. Hàng đơn vị: $17-9=8$, ghi 8. Hàng chục: $7-0=7$, ghi 7.
- Hàng trăm: $2-1=1$, ghi 1. Đổi 1 chục nghìn thành 10 nghìn: hàng chục nghìn từ 9 còn 8, hàng nghìn từ 4 thành 14. Hàng nghìn: $14-6=8$, ghi 8.
- Hàng chục nghìn: $8-0=8$, ghi 8. Đổi 1 triệu thành 10 trăm nghìn: hàng triệu từ 1 còn 0, hàng trăm nghìn từ 1 thành 11. Hàng trăm nghìn: $11-5=6$, ghi 6.
- Hàng triệu: $0-0=0$, ghi 0.
- Đọc kết quả: $1\,194\,287-506\,109=688\,178$.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $688\,178+506\,109=1\,194\,287$.
Bài 6. Em đọc từng cột
Từng bước
Đặt tính rồi tính $617\,180-353\,935$.
| Hàng | Số ở hàng trên | Trừ đi |
|---|---|---|
| đơn vị | 10 | 5 |
| chục | 7 | 3 |
| trăm | 11 | 9 |
| nghìn | 6 | 3 |
| chục nghìn | 11 | 5 |
| trăm nghìn | 5 | 3 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Đối chiếu lời giải
- Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Đổi 1 chục thành 10 đơn vị: hàng chục từ 8 còn 7, hàng đơn vị từ 0 thành 10. Hàng đơn vị: $10-5=5$, ghi 5. Hàng chục: $7-3=4$, ghi 4.
- Đổi 1 nghìn thành 10 trăm: hàng nghìn từ 7 còn 6, hàng trăm từ 1 thành 11. Hàng trăm: $11-9=2$, ghi 2. Hàng nghìn: $6-3=3$, ghi 3.
- Đổi 1 trăm nghìn thành 10 chục nghìn: hàng trăm nghìn từ 6 còn 5, hàng chục nghìn từ 1 thành 11. Hàng chục nghìn: $11-5=6$, ghi 6. Hàng trăm nghìn: $5-3=2$, ghi 2.
- Đọc kết quả: $617\,180-353\,935=263\,245$.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $263\,245+353\,935=617\,180$.
Bài 7. Em kiểm bằng phép ngược
Từng bước
Đặt tính rồi tính $838\,153-463\,214$.
| Hàng | Số ở hàng trên | Trừ đi |
|---|---|---|
| đơn vị | 13 | 4 |
| chục | 4 | 1 |
| trăm | 11 | 2 |
| nghìn | 7 | 3 |
| chục nghìn | 13 | 6 |
| trăm nghìn | 7 | 4 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nếu số ở hàng trên chưa đủ trừ, hãy đổi từ hàng bên trái.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi đổi, đọc lại chữ số hàng đã cho mượn; không dùng lại giá trị cũ.
Đối chiếu lời giải
- Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột; trừ từ hàng đơn vị sang trái.
- Đổi 1 chục thành 10 đơn vị: hàng chục từ 5 còn 4, hàng đơn vị từ 3 thành 13. Hàng đơn vị: $13-4=9$, ghi 9. Hàng chục: $4-1=3$, ghi 3.
- Đổi 1 nghìn thành 10 trăm: hàng nghìn từ 8 còn 7, hàng trăm từ 1 thành 11. Hàng trăm: $11-2=9$, ghi 9. Hàng nghìn: $7-3=4$, ghi 4.
- Đổi 1 trăm nghìn thành 10 chục nghìn: hàng trăm nghìn từ 8 còn 7, hàng chục nghìn từ 3 thành 13. Hàng chục nghìn: $13-6=7$, ghi 7. Hàng trăm nghìn: $7-4=3$, ghi 3.
- Đọc kết quả: $838\,153-463\,214=374\,939$.
Kiểm đủ cả phép trừ bằng cộng: $374\,939+463\,214=838\,153$.
Bài 8. Chọn phép tính theo phần cần tìm
Thử thêm
Một hộp có 2500 thẻ, lấy ra một phần vàcòn 1380 thẻ.Tìm phần đã lấy, rồi kiểm.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
2500 là cả lượng ban đầu; 1380 là phần còn.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Phần đã lấy bằng cả lượng trừ phần còn.
Đối chiếu lời giải
- 2500 là cả lượng ban đầu; 1380 là phần còn.
- Phần đã lấy bằng cả lượng trừ phần còn.
- $2500-1380=1120$.
- Có 1120 thẻ đã lấy.
$1120+1380=2500$, đúng lượng ban đầu.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng các dữ kiện và vị trí của từng số chưa?
- Em có giải thích được vì sao chọn cách làm đó không?
- Em đã kiểm lại bằng một cách phù hợp với cả câu hỏi chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con chỉ vào dữ kiện đã dùng và nói vì sao chọn chúng.
- Con thử kiểm lại bằng một cách khác được không?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.