Ghi kết quả qua nhiều lần tung đồng xu
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-40-B1
Ghi kết quả qua nhiều lần tung đồng xu
Ghi và kiểm đếm số lần xuất hiện trong nhiều lần tung. Em sẽ nhìn dữ kiện, thử từng bước và nói lại cách tự kiểm.
Em sẽ làm được
Ghi và kiểm đếm số lần xuất hiện trong nhiều lần tung.
Cần biết trước
Biết hai kết quả có thể của một lần tung và đếm số lượng.
Chuẩn bị
Một đồng xu hoặc thẻ hai mặt A, B, khay phẳng, giấy, bút; thống nhất khi nào cần thử lại.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Thống nhất trước khi tung
Cùng khám phá
Đặt tên hai mặt A, B và lập cách ghi 6 lần tung hợp lệ.
| Lần | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mặt | Chưa thử | Chưa thử | Chưa thử | Chưa thử | Chưa thử | Chưa thử |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tên mặt và quy tắc phải rõ trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Một lần hợp lệ tạo đúng một kết quả.
Cùng làm từng bước
- Chỉ rõ mặt nào là A, mặt nào là B.
- Quy ước xu nằm phẳng trong khay mới hợp lệ.
- Nếu dựng cạnh hoặc rơi ngoài, thử lại theo quy ước.
- Chuẩn bị 6 vị trí ghi theo thứ tự, sau mỗi lần hợp lệ ghi mặt thật.
Chưa tung thì các ô chưa có dữ liệu, không có nghĩa số lần A/B bằng 0.
Ví dụ 2. Ghi ngay, không sửa cân bằng
Cùng khám phá
Sau mỗi lần tung hợp lệ, em nên ghi ngay hay chờ đủ 6 lần rồi nhớ lại?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Ghi sau từng lần, không đoán lại.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lưu cả dãy để kiểm bảng số lần.
Cùng làm từng bước
- Ghi ngay giúp giữ đúng thứ tự.
- Mỗi lần hợp lệ ghi A hoặc B theo mặt thật.
- Không bỏ một lần chỉ vì không thích kết quả.
- Đủ 6 vị trí mới đếm số lần mỗi mặt.
Không sửa dãy để làm hai mặt xuất hiện bằng nhau.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Một dãy để tập kiểm
Cùng khám phá
Dãy cho sẵn: B, A, A, B, A, B. Lập bảng số lần từng kết quả và kiểm tổng.
| Lần | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết quả | B | A | A | B | A | B |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Dùng một dấu cho mỗi vị trí đã đếm.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tách hai loại kết quả rồi cộng lại kiểm tổng.
Cùng làm từng bước
- Đánh dấu từng vị trí một lần, không đổi dãy đã cho.
- Có 3 lần A.
- Có 3 lần B.
- Tổng $3+3=6$, đúng số vị trí trong dãy.
Đếm độc lập lại trên cùng dãy; không sửa dãy để khớp bảng.
Ví dụ 4. Không buộc ba–ba
Cùng khám phá
Một loạt 6 lần có A 5 lần, B 1 lần. Có chắc người tung sai không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Kiểm tổng và quy tắc trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Hai khả năng không có nghĩa phải chia đều số lần.
Cùng làm từng bước
- Tổng $5+1=6$ phù hợp số lần.
- Các mặt không bắt buộc xuất hiện bằng nhau trong loạt ngắn.
- Kiểm các lần hợp lệ và đếm đúng dãy.
- Nếu đúng quy ước, không kết luận sai chỉ vì 5 và 1 lệch nhau.
Số đếm đã thấy không yêu cầu cân bằng.
Ví dụ 5. Đếm và kiểm một dãy luyện tập
Cùng khám phá
Dãy cho sẵn: A, B, A, B, B, A, A, B. Lập bảng số lần từng kết quả và kiểm tổng.
| Lần | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết quả | A | B | A | B | B | A | A | B |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Dùng một dấu cho mỗi vị trí đã đếm.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tách hai loại kết quả rồi cộng lại kiểm tổng.
Cùng làm từng bước
- Đánh dấu từng vị trí một lần, không đổi dãy đã cho.
- Có 4 lần A.
- Có 4 lần B.
- Tổng $4+4=8$, đúng số vị trí trong dãy.
Đếm độc lập lại trên cùng dãy; không sửa dãy để khớp bảng.
Ví dụ 6. Tổng là điều kiện kiểm
Cùng khám phá
Một loạt có 12 lần hợp lệ và hai kết quả A, B. Bảng số lần cần thỏa điều gì?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi vị trí đóng góp đúng một lần.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cộng hai loại rồi so 12.
Cùng làm từng bước
- Mỗi lần thuộc đúng một loại A hoặc B.
- Không lần nào được tính hai loại hoặc bị bỏ.
- Số lần A cộng số lần B phải bằng 12.
- Nếu tổng sai, kiểm từng vị trí để tìm lỗi.
Tổng đúng là một cách kiểm cần thiết, vẫn nên đối chiếu từng loại.
Ví dụ 7. Không bắt phân bố đều
Cùng khám phá
Loạt 12 lần có A 9 và B 3. Riêng số lệch có chứng minh sai thao tác không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Kiểm quy ước và dãy trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Hai kết quả có thể không xuất hiện đều nhau.
Cùng làm từng bước
- Tổng 9 + 3 = 12 đúng số lần.
- Không có quy tắc phải A 6, B 6.
- Kiểm điều kiện hợp lệ và đối chiếu dãy.
- Chỉ kết luận lỗi nếu có bằng chứng thao tác hoặc đếm sai.
Phân bố lệch có thể xảy ra trong loạt ngắn.
Ví dụ 8. Ghi thiếu khác với không thấy
Cùng khám phá
Bảng A:7, B:trống sau loạt chưa đếm xong. Có được ghi B=0 không?
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đã kiểm hết dãy hay chưa?
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
0 là giá trị phải có căn cứ.
Cùng làm từng bước
- Ô trống chưa là kết quả số lần.
- Cần đếm B từ toàn bộ dãy thật.
- Chỉ ghi 0 khi đã kiểm không vị trí nào là B.
- Ghi chưa đếm nếu chưa hoàn thành.
Không dùng số 0 để che trạng thái thiếu dữ liệu.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Thống nhất hai mặt A, B và quy ước một lần tung hợp lệ. Lập chỗ ghi 10 lần trước khi thử.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Chỉ rõ mặt A, B và điều kiện nằm phẳng trong khay.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lập 10 vị trí, quy ước thử lại nếu xu dựng cạnh/rơi ngoài.
Đối chiếu lời giải
- Chỉ rõ mặt A, B và điều kiện nằm phẳng trong khay.
- Lập 10 vị trí, quy ước thử lại nếu xu dựng cạnh/rơi ngoài.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: Hai mặt đặt tên rõ; đồng xu nằm phẳng trong khay là hợp lệ, nếu dựng cạnh/rơi ngoài thì thử lại theo quy ước.
- Tự đối chiếu: Chưa thử thì các ô chưa có dữ liệu.
Chưa thử thì các ô chưa có dữ liệu.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
Tung 10 lần hợp lệ, ghi mặt thật của từng lần theo thứ tự.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Thực hiện đủ 10 lần hợp lệ theo cùng quy ước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau từng lần ghi ngay A/B thật theo thứ tự.
Đối chiếu lời giải
- Thực hiện đủ 10 lần hợp lệ theo cùng quy ước.
- Sau từng lần ghi ngay A/B thật theo thứ tự.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: Dãy 10 kết quả thực A/B; không sửa để ép cân bằng, ghi hỗ trợ nếu có.
- Tự đối chiếu: Không sửa để ép cân bằng.
Không sửa để ép cân bằng.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Đếm số lần A và B trong dãy vừa ghi rồi điền bảng trống. Kiểm tổng.

Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đếm từng loại từ dãy thật, đánh dấu từng vị trí một lần.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cộng A và B kiểm bằng 10.
Đối chiếu lời giải
- Đếm từng loại từ dãy thật, đánh dấu từng vị trí một lần.
- Cộng A và B kiểm bằng 10.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: Hai số theo dữ liệu thật, cộng bằng 10. Bảng ban đầu chưa điền không có nghĩa số lần bằng 0.
- Tự đối chiếu: Không suy số còn thiếu từ bảng chưa hoàn thành nếu chưa kiểm dãy.
Không suy số còn thiếu từ bảng chưa hoàn thành nếu chưa kiểm dãy.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Nếu bảng ra 8 lần A và 2 lần B, có phải em bắt buộc tung sai không? Em kiểm điều gì trước khi kết luận?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tổng 8 + 2 = 10 phù hợp số lần.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Kiểm quy tắc hợp lệ và cách đếm trước khi kết luận.
Đối chiếu lời giải
- Tổng 8 + 2 = 10 phù hợp số lần.
- Kiểm quy tắc hợp lệ và cách đếm trước khi kết luận.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: Không bắt buộc sai; có thể xảy ra. Kiểm đủ 10 lần hợp lệ và đếm đúng dãy thực; không đòi cân bằng 5–5.
- Tự đối chiếu: Không bắt loạt 10 lần phải là 5–5.
Không bắt loạt 10 lần phải là 5–5.
Bài 5. Một dãy mới cho em kiểm
Cùng khám phá
Dãy cho sẵn: A, A, B, B, A, B, A, A, B, A. Lập bảng số lần từng kết quả và kiểm tổng.
| Lần | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết quả | A | A | B | B | A | B | A | A | B | A |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Dùng một dấu cho mỗi vị trí đã đếm.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tách hai loại kết quả rồi cộng lại kiểm tổng.
Đối chiếu lời giải
- Đánh dấu từng vị trí một lần, không đổi dãy đã cho.
- Có 6 lần A.
- Có 4 lần B.
- Tổng $6+4=10$, đúng số vị trí trong dãy.
Đếm độc lập lại trên cùng dãy; không sửa dãy để khớp bảng.
Bài 6. Gộp hai bảng mới
Cùng khám phá
Loạt 1 có A 3, B 7; loạt 2 có A 6, B 4. Gộp hai loạt cùng quy ước.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Giữ A với A, B với B.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Kiểm tổng bằng 10 + 10.
Đối chiếu lời giải
- Loạt 1 tổng 3+7=10 lần.
- Loạt 2 tổng 6+4=10 lần.
- A: $3+6=9$ lần; B: $7+4=11$ lần.
- Tổng $9+11=20$ lần.
Cộng cùng loại, không suy kết quả tiếp theo.
Bài 7. Một khả năng vẫn còn
Cùng khám phá
Túi có thẻ đỏ và xanh; bốn lần lấy rồi bỏ lại đều đỏ. Lần tiếp chắc chắn xanh không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Kiểm túi trước lần mới.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Không có luật bù cho màu ít hơn.
Đối chiếu lời giải
- Sau mỗi lần đều bỏ lại nên hai màu vẫn còn trong túi.
- Lần sau có thể đỏ hoặc xanh.
- Bốn lần đỏ không tạo yêu cầu lần tới phải xanh.
- Chưa thể khẳng định kết quả chắc chắn.
Điều kiện có cả hai màu và bỏ lại phải được giữ.
Bài 8. Kế hoạch của em
Cùng khám phá
Lập trò 2 lượt, mỗi lượt 6 lần với dụng cụ an toàn em chọn.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Một lượt có 6 lần.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tổng 2 × 6 = 12 kết quả hợp lệ.
Đối chiếu lời giải
- Ghi dụng cụ, các kết quả và quy tắc hợp lệ/bỏ lại.
- Chuẩn bị 12 vị trí ghi chia hai lượt.
- Nêu khi nào đổi vai nếu chơi cùng bạn.
- Sau khi làm mới ghi kết quả thật và kiểm tổng 12.
Không yêu cầu gửi dữ liệu cá nhân hoặc bắt buộc trao đổi.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã đọc đúng điều cần làm và dữ kiện chưa?
- Mỗi bước em viết có giữ đúng đơn vị hoặc đặc điểm đang kiểm không?
- Em có một cách kiểm lại toàn bộ kết quả không?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Em dựa vào dữ kiện hoặc thao tác nào để kết luận?
- Nếu kết quả chưa khớp, em muốn kiểm lại bước nào trước?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.