Kiểm đáp số bài toán bằng đơn vị và quan hệ – lớp 4
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-17-B5
Kiểm đáp số bài toán bằng đơn vị và quan hệ – lớp 4
Kiểm đáp số bằng đơn vị, quan hệ và thế ngược vào câu chuyện. Em sẽ bắt đầu từ một cách nhìn cụ thể, nói rõ từng bước rồi tự kiểm lại.
Em sẽ làm được
Kiểm đáp số bằng đơn vị, quan hệ và thế ngược vào câu chuyện.
Cần biết trước
Biết bốn phép tính với số tự nhiên và đọc câu hỏi có đơn vị.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và hình minh hoạ trong bài; có thể dùng thẻ hoặc băng giấy khi phù hợp.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Giữ đúng đơn vị đáp số
Kiểm đơn vị
6 thùng có 15 chai mỗi thùng. Bán 25 chai. Bạn nói còn 65 thùng. Số và đơn vị đã đúng chưa?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phép nhân đổi số thùng thành số chai.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi bớt số chai đã bán, kết quả vẫn là số chai.
Cùng làm từng bước
- Tổng có $6\times 15=90$ chai.
- Còn $90-25=65$ chai.
- Số 65 đúng nhưng đơn vị thùng sai.
- Sửa thành còn 65 chai.
$65+25=90$ chai.
Ví dụ 2. Tiền thừa có khớp tiền đưa?
Kiểm đáp số
Mua 3 bút giá 6000 đồng mỗi bút, đưa 30000 đồng. Bạn nói tiền thừa 24000 đồng. Kiểm và sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Bạn đã tính đủ ba bút chưa?
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm tiền hàng rồi dùng cộng để kiểm tiền đưa.
Cùng làm từng bước
- Tiền hàng $3\times 6000=18000$ đồng.
- Nếu thừa 24000 đồng thì $18000+24000=42000$, không khớp tiền đưa.
- Tiền thừa đúng $30000-18000=12000$ đồng.
- Nhận 12 000 đồng.
$18000+12000=30000$.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Kiểm lại phép chia đều
Kiểm quan hệ
Chia 96 bi vào 8 túi bằng nhau. Bạn nói mỗi túi 12 viên. Em kiểm cả số và đơn vị.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nhân số viên mỗi túi với số túi.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cần quay về đúng tổng 96 viên.
Cùng làm từng bước
- Đáp số dự đoán là 12 viên mỗi túi.
- $12\times 8=96$ viên.
- Tổng kiểm đúng số ban đầu.
- Đơn vị viên mỗi túi phù hợp câu hỏi.
Không ghi 12 túi vì câu hỏi hỏi số viên trong một túi.
Ví dụ 4. Tạo chuyện hai bước
Tự kể chuyện
Kể một chuyện dùng $60\div 5$ rồi nhân 2. Giải thích điều kiện bằng nhau.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Có thể chia đều thẻ vào 5 hộp rồi lấy 2 hộp.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Hãy cho tổng 60 và nói các hộp cùng số thẻ.
Cùng làm từng bước
- Ví dụ: 60 thẻ chia đều vào 5 hộp.
- Một hộp có $60\div 5=12$ thẻ.
- Hai hộp có $12\times 2=24$ thẻ.
- Điều kiện chia đều bảo đảm lấy hộp nào cũng có 12 thẻ.
$24\div 2=12$ và $12\times 5=60$.
Ví dụ 5. Hỏi đúng lượng trung gian
Chuyện hai bước
Có 9 hộp cùng loại, mỗi hộp 12 bút. Chia đều số bút cho 3 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu bút?
| Đại lượng | Dữ kiện |
|---|---|
| Số hộp | 9 |
| Bút một hộp | 12 |
| Số bạn | 3 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Trước khi chia, cần biết tổng số bút.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm số bút trong tất cả hộp rồi chia cho số bạn.
Cùng làm từng bước
- Tổng có $9\times 12=108$ bút.
- Số bút đó được chia thành 3 phần bằng nhau.
- Mỗi phần có $108\div 3=36$ bút.
- Mỗi bạn nhận 36 bút.
$36\times 3=108$ bút và $108\div 9=12$ bút mỗi hộp.
Ví dụ 6. Tìm phần còn lại rồi chia
Chuyện ba bước
Có 9 hộp, mỗi hộp 18 thẻ. Dùng 18 thẻ, chia đều phần còn lại cho 3 nhóm. Mỗi nhóm nhận bao nhiêu thẻ?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phần đem chia là số thẻ còn lại sau khi dùng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lần lượt tìm tổng, phần còn lại và lượng mỗi nhóm.
Cùng làm từng bước
- Tổng có $9\times 18=162$ thẻ.
- Dùng 18 thẻ nên còn $162-18=144$.
- Chia đều: $144\div 3=48$ thẻ mỗi nhóm.
- Mỗi nhóm nhận 48 thẻ.
$48\times 3+18=162$ khôi phục tổng ban đầu.
Ví dụ 7. Đi ngược từ lượng cuối
Tìm lượng chưa biết
Có 130 quyển sách. Sau khi nhận thêm, chia đều cho 5 nhóm, mỗi nhóm 40 quyển. Đã nhận thêm bao nhiêu quyển?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Từ số nhóm và lượng mỗi nhóm có thể biết tổng sau khi thêm.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm tổng cuối rồi bớt số ban đầu.
Cùng làm từng bước
- Tổng sau khi thêm là $5\times 40=200$ quyển.
- Số sách nhận thêm là phần vượt số ban đầu.
- $200-130=70$ quyển.
- Đã nhận thêm 70 quyển.
$130+70=200$ và $200\div 5=40$.
Ví dụ 8. Giữ đúng đơn vị đáp số
Kiểm đơn vị
9 thùng có 16 chai mỗi thùng. Bán 25 chai. Bạn nói còn 119 thùng. Số và đơn vị đã đúng chưa?
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phép nhân đổi số thùng thành số chai.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi bớt số chai đã bán, kết quả vẫn là số chai.
Cùng làm từng bước
- Tổng có $9\times 16=144$ chai.
- Còn $144-25=119$ chai.
- Số 119 đúng nhưng đơn vị thùng sai.
- Sửa thành còn 119 chai.
$119+25=144$ chai.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Tự làm và giải thích
Củng cố
Chia 84 viên bi đều vào 7 túi. Bạn trả lời 12 viên mỗi túi. Viết phép tính kiểm.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi túi 12 viên, có đủ 7 túi.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nhân số viên mỗi túi với số túi.
Đối chiếu lời giải
- Đáp số của bạn là 12 viên mỗi túi.
- Tổng kiểm là $12\times 7=84$ viên.
- 84 đúng bằng số viên ban đầu.
- Các túi bằng nhau nên đáp số phù hợp cả số và đơn vị.
Phép kiểm trả về toàn bộ 84 viên, không chỉ một túi.
Bài 2. Tự làm và giải thích
Củng cố
Mua 2 bút giá 8000 đồng mỗi bút, trả 20000 đồng. Bạn trả lời tiền thừa 12000 đồng. Kiểm và sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phải tính tiền cả 2 bút.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tiền hàng là $2\times 8000$, rồi bớt khỏi 20000.
Đối chiếu lời giải
- Tiền hai bút là $2\times 8000=16000$ đồng.
- Tiền thừa đúng là $20000-16000=4000$ đồng.
- Nếu thừa 12 000 đồng thì tiền hàng chỉ còn 8 000 đồng, chưa đủ hai bút.
- Sửa đáp số thành 4 000 đồng.
$16000+4000=20000$ đồng.
Bài 3. Tự làm và giải thích
Củng cố
Có 5 thùng, mỗi thùng 18 chai; bán 30 chai. Bạn đáp số còn 60 thùng. Sửa cả số và đơn vị nếu cần.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Số 18 đo chai trong mỗi thùng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi nhân và bớt, lượng cần tìm vẫn là số chai.
Đối chiếu lời giải
- Tổng ban đầu $5\times 18=90$ chai.
- Bán 30 chai nên còn $90-30=60$ chai.
- Số 60 đúng nhưng đơn vị thùng chưa đúng.
- Sửa thành còn 60 chai.
$60+30=90$ chai và $90\div 5=18$ chai mỗi thùng.
Bài 4. Tự làm và giải thích
Củng cố
Tự kể chuyện gồm hai bước dùng 48 : 6 rồi nhân 3. Giải và kiểm quan hệ trong chuyện.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Câu chuyện cần một lần chia đều rồi lấy ba phần như vậy.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Chọn sáu hộp cùng số bút, tổng 48 bút.
Đối chiếu lời giải
- Ví dụ: Chia 48 bút đều vào 6 hộp.
- Mỗi hộp có $48\div 6=8$ bút.
- Ba hộp có $8\times 3=24$ bút.
- Câu chuyện đã dùng đúng thứ tự chia cho 6 rồi nhân 3.
$8\times 6=48$ kiểm phần chia, $24\div 3=8$ kiểm ba hộp.
Bài 5. Em lập hai bước
Chuyện hai bước
Có 6 hộp cùng loại, mỗi hộp 20 bút. Chia đều số bút cho 3 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu bút?
| Đại lượng | Dữ kiện |
|---|---|
| Số hộp | 6 |
| Bút một hộp | 20 |
| Số bạn | 3 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Trước khi chia, cần biết tổng số bút.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm số bút trong tất cả hộp rồi chia cho số bạn.
Đối chiếu lời giải
- Tổng có $6\times 20=120$ bút.
- Số bút đó được chia thành 3 phần bằng nhau.
- Mỗi phần có $120\div 3=40$ bút.
- Mỗi bạn nhận 40 bút.
$40\times 3=120$ bút và $120\div 6=20$ bút mỗi hộp.
Bài 6. Tìm phần còn lại rồi chia
Chuyện ba bước
Có 6 hộp, mỗi hộp 22 thẻ. Dùng 12 thẻ, chia đều phần còn lại cho 3 nhóm. Mỗi nhóm nhận bao nhiêu thẻ?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phần đem chia là số thẻ còn lại sau khi dùng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Lần lượt tìm tổng, phần còn lại và lượng mỗi nhóm.
Đối chiếu lời giải
- Tổng có $6\times 22=132$ thẻ.
- Dùng 12 thẻ nên còn $132-12=120$.
- Chia đều: $120\div 3=40$ thẻ mỗi nhóm.
- Mỗi nhóm nhận 40 thẻ.
$40\times 3+12=132$ khôi phục tổng ban đầu.
Bài 7. Đi ngược từ lượng cuối
Tìm lượng chưa biết
Có 85 quyển sách. Sau khi nhận thêm, chia đều cho 5 nhóm, mỗi nhóm 29 quyển. Đã nhận thêm bao nhiêu quyển?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Từ số nhóm và lượng mỗi nhóm có thể biết tổng sau khi thêm.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tìm tổng cuối rồi bớt số ban đầu.
Đối chiếu lời giải
- Tổng sau khi thêm là $5\times 29=145$ quyển.
- Số sách nhận thêm là phần vượt số ban đầu.
- $145-85=60$ quyển.
- Đã nhận thêm 60 quyển.
$85+60=145$ và $145\div 5=29$.
Bài 8. Giữ đúng đơn vị đáp số
Kiểm đơn vị
5 thùng có 30 chai mỗi thùng. Bán 20 chai. Bạn nói còn 130 thùng. Số và đơn vị đã đúng chưa?
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Phép nhân đổi số thùng thành số chai.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi bớt số chai đã bán, kết quả vẫn là số chai.
Đối chiếu lời giải
- Tổng có $5\times 30=150$ chai.
- Còn $150-20=130$ chai.
- Số 130 đúng nhưng đơn vị thùng sai.
- Sửa thành còn 130 chai.
$130+20=150$ chai.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng dữ kiện và điều kiện của câu hỏi chưa?
- Mỗi bước tính đang tìm lượng gì, dùng đơn vị nào?
- Em đã kiểm toàn bộ đáp số bằng một cách phù hợp chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con đang tìm điều gì ở bước này? Vì sao cần biết lượng đó trước?
- Con chỉ vào dữ kiện hoặc hình giúp giải thích cách làm của mình được không?
- Con thử kiểm cả kết quả, thay vì chỉ đọc lại một phép tính.
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.