Tạ, yến và ki-lô-gam: đổi số đo khối lượng – lớp 4
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-33-B2
Tạ, yến và ki-lô-gam: đổi số đo khối lượng – lớp 4
Nhận 1 tạ=100 kg=10 yến và đổi đúng đơn vị. Em sẽ nhìn dữ kiện, thử từng bước và nói lại cách tự kiểm.
Em sẽ làm được
Nhận 1 tạ=100 kg=10 yến và đổi đúng đơn vị.
Cần biết trước
Biết yến, kg và nhân/chia 10, 100.
Chuẩn bị
Giấy, bút, thẻ số đo nếu cần.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Tạ sang ki-lô-gam
Cùng khám phá
Đổi 7 tạ sang kg.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đọc mốc giữa tạ và kg trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đổi sang đơn vị bé hơn thì số tăng; sang đơn vị lớn hơn thì số giảm.
Cùng làm từng bước
- Mốc đổi: 1 tạ = 100 kg.
- Có 7 nhóm, mỗi nhóm 100 kg.
- Tính $7×100=700$.
- Kết luận 7 tạ = 700 kg.
Đổi ngược: $700:100=7$, trở lại số đo ban đầu.
Ví dụ 2. Ki-lô-gam sang tạ
Cùng khám phá
Đổi 800 kg sang tạ.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đọc mốc giữa kg và tạ trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đổi sang đơn vị bé hơn thì số tăng; sang đơn vị lớn hơn thì số giảm.
Cùng làm từng bước
- Mốc đổi: 1 tạ = 100 kg.
- Mỗi nhóm gồm 100 kg; chia thành nhóm tạ.
- Tính $800:100=8$.
- Kết luận 800 kg = 8 tạ.
Đổi ngược: $8×100=800$, trở lại số đo ban đầu.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Nhãn có phần lẻ
Cùng khám phá
Đổi 4 tạ 35 kg sang kg.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đổi 4 tạ trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Mỗi tạ có 100 kg.
Cùng làm từng bước
- Đưa về cùng kg trước khi cộng.
- 4 tạ = 400 kg.
- Tính $400+35=435$.
- Trả lời: 435 kg.
Kiểm bằng phép tính ngược: $435-(35)=400$. Đối chiếu các số đo đã đổi: 4 tạ = 400 kg.
Ví dụ 4. Nhớ số mười đúng chỗ
Cùng khám phá
Bạn viết 2 tạ = 20 kg. Em sửa.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Viết hai mốc nối tiếp.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tạ sang yến rồi yến sang kg.
Cùng làm từng bước
- Bạn đã dùng 10 nhưng gắn sai đơn vị.
- 1 tạ = 10 yến, mỗi yến 10 kg nên 1 tạ = 100 kg.
- 2 tạ = 2 × 100 = 200 kg.
- Đọc lại toàn bộ yêu cầu và ghi kết luận đã sửa.
200 kg đổi lại là 2 tạ; 20 kg chỉ là 2 yến.
Ví dụ 5. Cùng đại lượng, khác đơn vị
Cùng khám phá
Đổi 4 tạ sang kg.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đọc mốc giữa tạ và kg trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đổi sang đơn vị bé hơn thì số tăng; sang đơn vị lớn hơn thì số giảm.
Cùng làm từng bước
- Mốc đổi: 1 tạ = 100 kg.
- Có 4 nhóm, mỗi nhóm 100 kg.
- Tính $4×100=400$.
- Kết luận 4 tạ = 400 kg.
Đổi ngược: $400:100=4$, trở lại số đo ban đầu.
Ví dụ 6. Đọc bảng mốc
Cùng khám phá
Dùng bảng để giải thích vì sao 1 tấn bằng 100 yến.
| Đơn vị | Bằng |
|---|---|
| 1 yến | 10 kg |
| 1 tạ | 10 yến = 100 kg |
| 1 tấn | 10 tạ = 1000 kg |
| 1 kg | 1000 g |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đi theo hai hàng liên tiếp.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Không bỏ mốc trung gian tạ.
Cùng làm từng bước
- 1 tấn = 10 tạ.
- Mỗi tạ = 10 yến.
- Có $10×10=100$ yến trong 1 tấn.
- Vậy 1 tấn = 100 yến.
Đổi ngược 100 yến × 10 kg = 1000 kg = 1 tấn.
Ví dụ 7. Không so hai số trần
Cùng khám phá
3 tạ và 299 kg, bên nào nặng hơn?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Hai bên chưa cùng đơn vị.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Một tạ là 100 kg.
Cùng làm từng bước
- So riêng 3 với 299 là sai đơn vị.
- Đổi về cùng kg rồi so các số.
- 3 tạ = 300 kg nên nặng hơn 1 kg.
- Đọc lại toàn bộ yêu cầu và ghi kết luận đã sửa.
Chênh lệch tính theo cùng kg.
Ví dụ 8. Ghi đúng mức chắc chắn
Cùng khám phá
Một bạn ước lượng gói nặng 200 g nhưng chưa cân. Nên ghi câu nào?
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Nêu rõ đã dùng cân hay chưa.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Một dự đoán cần được gọi đúng là dự đoán.
Cùng làm từng bước
- Ghi khoảng 200 g ở phần ước lượng.
- Không ghi đã cân được 200 g.
- Chuẩn bị cân phù hợp để kiểm nếu có.
- Sau khi cân mới ghi số đọc thật riêng.
Ước lượng không trở thành phép đo chỉ vì nghe hợp lí.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Nhiệm vụ 1
Củng cố
Đổi 6 tạ sang ki-lô-gam.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Một tạ bằng 100 kg.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nhân 6 với 100 và ghi kg.
Đối chiếu lời giải
- Một tạ bằng 100 kg.
- Nhân 6 với 100 và ghi kg.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: 600 kg.
- Tự đối chiếu: 600 : 100 = 6 tạ.
600 : 100 = 6 tạ.
Bài 2. Nhiệm vụ 2
Củng cố
900 kg bằng mấy tạ và mấy yến?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Từ kg sang tạ chia 100.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Từ kg sang yến chia 10; trả lời đủ hai yêu cầu.
Đối chiếu lời giải
- Từ kg sang tạ chia 100.
- Từ kg sang yến chia 10; trả lời đủ hai yêu cầu.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: 9 tạ; 90 yến.
- Tự đối chiếu: 900 kg bằng cả 9 tạ và 90 yến.
900 kg bằng cả 9 tạ và 90 yến.
Bài 3. Nhiệm vụ 3
Củng cố
Đổi 3 tạ 20 kg sang ki-lô-gam.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đổi 3 tạ thành 300 kg.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Cộng 20 kg đã cho.
Đối chiếu lời giải
- Đổi 3 tạ thành 300 kg.
- Cộng 20 kg đã cho.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: 320 kg.
- Tự đối chiếu: 300 + 20 = 320 kg.
300 + 20 = 320 kg.
Bài 4. Nhiệm vụ 4
Củng cố
Bạn viết 1 tạ=10 kg vì nhớ số 10. Em sửa bằng hai quan hệ đã học.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Viết 1 tạ = 10 yến và 1 yến = 10 kg.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Nhân 10 × 10, không chỉ nhớ riêng số 10.
Đối chiếu lời giải
- Viết 1 tạ = 10 yến và 1 yến = 10 kg.
- Nhân 10 × 10, không chỉ nhớ riêng số 10.
- Kết luận theo dữ kiện của đề: 1 tạ=10 yến; 1 yến=10 kg nên 1 tạ=100 kg.
- Tự đối chiếu: 1 tạ = 100 kg.
1 tạ = 100 kg.
Bài 5. Đổi một số mới
Cùng khám phá
Đổi 9 yến sang kg.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đọc mốc giữa yến và kg trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đổi sang đơn vị bé hơn thì số tăng; sang đơn vị lớn hơn thì số giảm.
Đối chiếu lời giải
- Mốc đổi: 1 yến = 10 kg.
- Có 9 nhóm, mỗi nhóm 10 kg.
- Tính $9×10=90$.
- Kết luận 9 yến = 90 kg.
Đổi ngược: $90:10=9$, trở lại số đo ban đầu.
Bài 6. Nhóm tạ mới
Cùng khám phá
Đổi 500 kg sang tạ.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đọc mốc giữa kg và tạ trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Đổi sang đơn vị bé hơn thì số tăng; sang đơn vị lớn hơn thì số giảm.
Đối chiếu lời giải
- Mốc đổi: 1 tạ = 100 kg.
- Mỗi nhóm gồm 100 kg; chia thành nhóm tạ.
- Tính $500:100=5$.
- Kết luận 500 kg = 5 tạ.
Đổi ngược: $5×100=500$, trở lại số đo ban đầu.
Bài 7. Gạo còn lại
Cùng khám phá
Có 4 tấn gạo, chuyển đi 500 kg. Còn bao nhiêu kg?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Đổi tấn trước.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Kết quả phải nhỏ hơn khối lượng ban đầu.
Đối chiếu lời giải
- Đổi cùng kg rồi lấy ban đầu trừ chuyển đi.
- 4 tấn = 4000 kg.
- Tính $4000-500=3500$.
- Trả lời: 3500 kg.
Kiểm bằng phép tính ngược: $3500+500=4000$. Đối chiếu các số đo đã đổi: 4 tấn = 4000 kg.
Bài 8. Kế hoạch dùng cân
Cùng khám phá
Chọn hai vật nhỏ em muốn biết tổng khối lượng và viết cách thực hiện.
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Em cần tổng của đúng hai vật.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Kiểm cân về 0 và tải phù hợp trước.
Đối chiếu lời giải
- Chọn cân và vật không vượt tải.
- Ghi ước lượng trước theo cùng đơn vị.
- Dự định cân riêng rồi cộng hoặc cân chung.
- Chỉ bổ sung số đọc và kết luận sau khi đo thật.
Nếu thiếu cân, ghi rõ dụng cụ còn thiếu và chưa có số đo.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã đọc đúng điều cần làm và dữ kiện chưa?
- Mỗi bước em viết có giữ đúng đơn vị hoặc đặc điểm đang kiểm không?
- Em có một cách kiểm lại toàn bộ kết quả không?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Em dựa vào dữ kiện hoặc thao tác nào để kết luận?
- Nếu kết quả chưa khớp, em muốn kiểm lại bước nào trước?
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.