Biểu thức chứa hai chữ: thay đúng hai giá trị – lớp 4
Cùng Học Toán · Lớp 4 · L4-15-B2
Biểu thức chứa hai chữ: thay đúng hai giá trị – lớp 4
Thay hai chữ bằng đúng hai số tương ứng. Em sẽ bắt đầu từ một cách nhìn cụ thể, nói rõ từng bước rồi tự kiểm lại.
Em sẽ làm được
Thay hai chữ bằng đúng hai số tương ứng.
Cần biết trước
Biết thứ tự phép tính và bốn phép tính với số tự nhiên.
Chuẩn bị
Giấy nháp, bút và hình minh hoạ trong bài; có thể dùng thẻ hoặc băng giấy khi phù hợp.
Nhìn cho rõ, làm từng bước
Bắt đầu từ những điều em đã biết. Hai ví dụ đầu được mở lời giải để em theo dõi cách nghĩ.
Ví dụ 1. Gộp hai giá trị
Thay và kiểm
Tính $a+b$ khi $a=26$, $b=19$.
| Chữ | Giá trị |
|---|---|
| a | 26 |
| b | 19 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.
Cùng làm từng bước
- Đọc từng giá trị: $a=26$, $b=19$.
- Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $26+19$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $26+19=45$.
- Giá trị của cả biểu thức là 45.
Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.
Ví dụ 2. Giữ thứ tự trong hiệu
Thay và kiểm
Tính $a-b$ khi $a=50$, $b=18$.
| Chữ | Giá trị |
|---|---|
| a | 50 |
| b | 18 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.
Cùng làm từng bước
- Đọc từng giá trị: $a=50$, $b=18$.
- Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $50-18$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $50-18=32$.
- Giá trị của cả biểu thức là 32.
Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.
Đổi cách nhìn, hiểu sâu hơn
Có thể đọc hình, lập bảng, tìm lỗi hoặc thử một tình huống khác. Mỗi câu hỏi đều có gợi ý riêng để em tự bắt đầu.
Ví dụ 3. Nhân rồi cộng
Thay và kiểm
Tính $4\times a+b$ khi $a=6$, $b=5$.
| Chữ | Giá trị |
|---|---|
| a | 6 |
| b | 5 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.
Cùng làm từng bước
- Đọc từng giá trị: $a=6$, $b=5$.
- Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $4\times 6+5$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $4\times 6=24$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $24+5=29$.
- Giá trị của cả biểu thức là 29.
Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.
Ví dụ 4. Chữ ở hai vai trò
Thay và kiểm
Tính $a\div b$ khi $a=72$, $b=8$.
| Chữ | Giá trị |
|---|---|
| a | 72 |
| b | 8 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.
Cùng làm từng bước
- Đọc từng giá trị: $a=72$, $b=8$.
- Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $72\div 8$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $72\div 8=9$.
- Giá trị của cả biểu thức là 9.
Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.
Ví dụ 5. Giá trị thay đổi theo chữ
Thay và kiểm
Tính $a+9$ khi $a=9$.
| Chữ | Giá trị |
|---|---|
| a | 9 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.
Cùng làm từng bước
- Đọc từng giá trị: $a=9$.
- Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $9+9$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $9+9=18$.
- Giá trị của cả biểu thức là 18.
Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.
Ví dụ 6. Đừng ghép chữ số
Tìm lỗi
Với $b=5$, bạn ghép 3 với 5 để tính $3\times b$. Em giải thích cách đúng.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Dấu nhân yêu cầu gộp những nhóm bằng nhau, không ghép chữ số.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thay b bằng 5 rồi nhân 3.
Cùng làm từng bước
- $b=5$.
- Biểu thức sau khi thay là $3\times 5$.
- $3\times 5=15$.
- Ghép chữ số không thực hiện phép nhân nên không phải cách tính biểu thức.
$15\div 3=5$.
Ví dụ 7. Chữ chưa có giá trị
Dữ kiện cần có
Cần tính $a+b$, nhưng chỉ biết $a=9$. Đã đủ dữ kiện cho một kết quả duy nhất chưa?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Cả a lẫn b đều xuất hiện trong biểu thức.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Thử hai giá trị khác nhau của b để xem tổng có thay đổi không.
Cùng làm từng bước
- Biết $a=9$ nhưng chưa biết b.
- Nếu $b=1$, tổng là $9+1=10$.
- Nếu $b=2$, tổng là $9+2=11$.
- Hai tổng khác nhau, nên cần biết thêm b mới tìm được một giá trị duy nhất.
Không tự chọn b rồi gọi đó là đáp số bắt buộc.
Ví dụ 8. Hai bảng, cùng một tổng
Thử thêm
Tính $a+b$ với hai bảng: $a=9$, $b=5$; và $a=10$, $b=4$. Có nhất thiết các chữ giống nhau mới có cùng kết quả không?
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Tính tổng của mỗi bảng riêng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Ở bảng sau, một số tăng 1 và số kia giảm 1.
Cùng làm từng bước
- Bảng đầu cho $9+5=14$.
- Bảng sau cho $10+4=14$.
- Các giá trị chữ khác nhau nhưng hai tổng cùng bằng 14.
- Cần phân biệt bảng giá trị với kết quả của biểu thức.
Không suy ra các chữ bằng nhau chỉ từ việc hai tổng bằng nhau.
Em tự thử, có người dẫn đường
Bốn câu đầu giữ nội dung luyện tập gốc. Em làm trên giấy hoặc nói cách nghĩ; mở từng gợi ý trước khi xem lời giải đầy đủ.
Bài 1. Tự làm và giải thích
Củng cố
Tính a + b khi a = 24, b = 17.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Ghi riêng a và b trước khi thay.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
a nhận 24, b nhận 17.
Đối chiếu lời giải
- $a=24$, $b=17$.
- Thay $a+b$ bằng $24+17$.
- $24+17=41$.
- Kết quả là 41, không đổi chỗ giá trị gắn với chữ.
$41-17=24$.
Bài 2. Tự làm và giải thích
Củng cố
Tính a - b khi a = 30, b = 8.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Thứ tự của hai chữ trong hiệu cần được giữ.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
a đứng trước dấu trừ; b đứng sau.
Đối chiếu lời giải
- $a=30$, $b=8$.
- Thay đúng thứ tự: $a-b=30-8$.
- $30-8=22$.
- Giá trị biểu thức là 22.
$22+8=30$.
Bài 3. Tự làm và giải thích
Củng cố
Tính 3 × a + b khi a = 7, b = 4.
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Sau khi thay chữ, phép nhân làm trước phép cộng.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Tính $3\times 7$ rồi mới cộng 4.
Đối chiếu lời giải
- Thay $a=7$, $b=4$, được $3\times 7+4$.
- Tích $3\times 7=21$.
- Cộng $21+4=25$.
- Không cộng 7 với 4 trước vì đề không có ngoặc đó.
$25-4=21$ và $21\div 3=7$.
Bài 4. Tự làm và giải thích
Củng cố
Tính a : b khi a = 48, b = 6. Nếu đổi a thành 6 và b thành 48 thì còn là cùng bài cho ban đầu không?
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ có giá trị đã cho, không tự hoán đổi.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Trường hợp đầu là $48\div 6$.
Đối chiếu lời giải
- Thay $a=48$, $b=6$.
- Tính $48\div 6=8$.
- Nếu đổi a thành 6, b thành 48 thì biểu thức trở thành $6\div 48$.
- Các giá trị gắn với hai chữ đã đổi, nên không còn trường hợp ban đầu.
$8\times 6=48$ kiểm trường hợp đầu; không dùng nó để kết luận cho trường hợp đã đổi.
Bài 5. Em giữ đúng bảng giá trị
Thay và kiểm
Tính $a+b$ khi $a=24$, $b=4$.
| Chữ | Giá trị |
|---|---|
| a | 24 |
| b | 4 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.
Đối chiếu lời giải
- Đọc từng giá trị: $a=24$, $b=4$.
- Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $24+4$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $24+4=28$.
- Giá trị của cả biểu thức là 28.
Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.
Bài 6. Em giữ đúng bảng giá trị
Thay và kiểm
Tính $a-b$ khi $a=28$, $b=5$.
| Chữ | Giá trị |
|---|---|
| a | 28 |
| b | 5 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.
Đối chiếu lời giải
- Đọc từng giá trị: $a=28$, $b=5$.
- Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $28-5$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $28-5=23$.
- Giá trị của cả biểu thức là 23.
Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.
Bài 7. Em giữ đúng bảng giá trị
Thay và kiểm
Tính $3\times a+b$ khi $a=32$, $b=6$.
| Chữ | Giá trị |
|---|---|
| a | 32 |
| b | 6 |
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.
Đối chiếu lời giải
- Đọc từng giá trị: $a=32$, $b=6$.
- Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $3\times 32+6$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $3\times 32=96$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $96+6=102$.
- Giá trị của cả biểu thức là 102.
Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.
Bài 8. Em giữ đúng bảng giá trị
Thay và kiểm
Tính $a\times b$ khi $a=36$, $b=7$.
| Chữ | Giá trị |
|---|---|
| a | 36 |
| b | 7 |
Có thể để dành cho lượt học sau
Gợi ý 1 · Nhìn điều gì?
Mỗi chữ phải nhận đúng số đã cho; giữ các dấu phép tính.
Gợi ý 2 · Bắt đầu thế nào?
Sau khi thay, làm trong ngoặc trước; rồi nhân, chia trước cộng, trừ.
Đối chiếu lời giải
- Đọc từng giá trị: $a=36$, $b=7$.
- Thay đúng mỗi chữ, giữ nguyên dấu ngoặc: $36\times 7$.
- Thực hiện theo thứ tự phép tính: $36\times 7=252$.
- Giá trị của cả biểu thức là 252.
Đọc lại bảng giá trị và thay vào biểu thức ban đầu; không ghép chữ số.
Nói lại để nhớ lâu
Em thử giải thích cách làm và cách kiểm, rồi chọn việc cần luyện thêm.
Em tự hỏi
- Em đã giữ đúng dữ kiện và điều kiện của câu hỏi chưa?
- Mỗi bước tính đang tìm lượng gì, dùng đơn vị nào?
- Em đã kiểm toàn bộ đáp số bằng một cách phù hợp chưa?
Dành cho người lớn · Hỏi để em tự nghĩ
Cho em thử trước, rồi dùng một câu hỏi gợi mở phù hợp:
- Con đang tìm điều gì ở bước này? Vì sao cần biết lượng đó trước?
- Con chỉ vào dữ kiện hoặc hình giúp giải thích cách làm của mình được không?
- Con thử kiểm cả kết quả, thay vì chỉ đọc lại một phép tính.
Có thể dùng đồ vật hoặc hình vẽ để giải thích lại. Chấp nhận cách khác nếu giữ đúng dữ kiện và em tự kiểm được kết quả.
Mang bài học ra trang giấy
Tải bộ phiếu theo chủ đề để tự làm; hình minh hoạ và các gợi ý bổ sung được đọc trực tiếp trên trang này.