Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Tỉ số, phần trăm và công cụMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-15-B4

Dùng các phần bằng nhau để diễn tả tỉ số

Cùng khám phá dùng các phần bằng nhau để diễn tả tỉ số qua sơ đồ, câu chuyện, nhận xét đúng sai và cách tự kiểm.

Các phần bằng nhauA có 6 phần; B có 7 phần; cùng một giá trị mỗi phần.ABcùng một giá trị mỗi phần

Em sẽ làm được

  • Diễn tả tỉ số bằng các phần có cùng giá trị.
  • Giải thích vì sao chọn cách làm, rồi kiểm lại bằng dữ kiện ban đầu.

Cần biết trước

Biết phân số, chia và đổi các đơn vị đo đã học.

Chuẩn bị và cách học

Giấy nháp và bút.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Một cỡ phần cho cả hai

Đọc sơ đồ

A có 3 phần, B có 5 phần; mỗi phần bằng 6. Tính hai lượng.

Ba phần và năm phầnA có 3 phần; B có 5 phần; cùng một giá trị mỗi phần.ABcùng một giá trị mỗi phần

Một gợi ý nhỏ

Các đoạn bằng nhau biểu thị cùng giá trị.

Cùng tìm lời giải
  1. $A=3\times6=18$.

  2. $B=5\times6=30$.

  3. Tỉ số A so với B là $\frac{18}{30}=\frac{3}{5}$.

Tự kiểm

Chia mỗi lượng cho giá trị một phần phải được 3 và 5.

Ví dụ 2. Từ số lượng tìm số phần

Chia nhóm

A = 24, B = 36; mỗi phần bằng 6. Có mấy phần ở mỗi lượng?

Một gợi ý nhỏ

Chia số lượng cho giá trị mỗi phần.

Cùng tìm lời giải
  1. A có $24\div6=4$ phần.

  2. B có $36\div6=6$ phần.

  3. Tỉ số là $\frac{4}{6}=\frac{2}{3}$.

Tự kiểm

Nhân số phần với giá trị mỗi phần phải thu lại A, B.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. Không cùng một đơn vị phần

Tìm điều kiện

A có 4 phần giá trị 3; B có 3 phần giá trị 4. Tỉ số có phải $\frac{4}{3}$ không?

Một gợi ý nhỏ

Tính giá trị của từng lượng.

Cùng tìm lời giải
  1. $A=4\times3=12$.

  2. $B=3\times4=12$, nên tỉ số bằng 1.

  3. Chỉ so số phần khi các phần cùng giá trị.

Tự kiểm

A và B bằng nhau nên không thể có tỉ số $\frac{4}{3}$.

Ví dụ 4. Chia lại phần mà giữ tỉ số

Tạo biểu diễn

Sơ đồ A có 2 đoạn, B có 3 đoạn bằng nhau. Chia mỗi đoạn làm đôi. Tỉ số có đổi không?

Một gợi ý nhỏ

Mỗi đoạn cũ tạo hai đoạn mới.

Cùng tìm lời giải
  1. A có 4 đoạn mới, B có 6 đoạn mới.

  2. Mỗi đoạn mới bằng nửa đoạn cũ; các đoạn mới vẫn cùng cỡ.

  3. $\frac{4}{6}=\frac{2}{3}$, nên tỉ số không đổi.

Tự kiểm

Độ dài toàn bộ mỗi thanh vẫn giữ nguyên sau khi chia nhỏ.

Ví dụ 5. Dây khác đơn vị

Đổi đơn vị

Dây đỏ dài 5 m, dây xanh dài 50 cm. Tìm tỉ số độ dài đỏ so với xanh.

Một gợi ý nhỏ

Đổi mét thành xăng-ti-mét trước khi chia.

Cùng tìm lời giải
  1. $5\text{ m}=500\text{ cm}$.

  2. Tỉ số đỏ so với xanh là $500\div50=10$.

  3. Tỉ số không ghi đơn vị cm vì hai độ dài đã cùng đơn vị.

Tự kiểm

Dây xanh lặp 10 lần có tổng độ dài bằng dây đỏ.

Ví dụ 6. Một nhóm và cả hộp

Phân biệt toàn thể

Có 6 thẻ vàng và 7 thẻ tím. Tỉ số vàng so với tím có giống vàng so với cả hộp không?

Một gợi ý nhỏ

Tổng số thẻ khác số thẻ tím.

Cùng tìm lời giải
  1. Cả hộp có $6+7=13$ thẻ.

  2. Vàng so với tím là $\frac{6}{7}$; vàng so với cả hộp là $\frac{6}{13}$.

  3. Hai lượng làm chuẩn khác nhau nên hai tỉ số không cùng ý nghĩa.

Tự kiểm

Mẫu số của tỉ số “so với cả hộp” phải là 13.

Ví dụ 7. Đổi thứ tự câu hỏi

Giữ lượng làm chuẩn

Có 12 bút chì và 14 bút màu. So sánh “chì so với màu” và “màu so với chì”.

Một gợi ý nhỏ

Hai câu hỏi đổi vai tử và mẫu.

Cùng tìm lời giải
  1. Chì so với màu: $\frac{12}{14}=\frac{6}{7}$.

  2. Màu so với chì: $\frac{14}{12}=\frac{7}{6}$.

  3. Hai cách viết trả lời hai câu hỏi khác nhau; không tự giữ nguyên tỉ số khi đổi thứ tự.

Tự kiểm

Nhắc tên hai nhóm theo đúng thứ tự trước khi đọc phân số.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Có biết chính xác số lượng không?

Thiếu dữ kiện

Số cây A so với B có tỉ số $\frac{6}{7}$. Có biết chính xác số cây mỗi nhóm không?

Một gợi ý nhỏ

Tạo hai cặp số giữ cùng tỉ số.

Cùng tìm lời giải
  1. Cặp (6; 7) có tỉ số $\frac{6}{7}$.

  2. Cặp (12; 14) cũng có tỉ số ấy.

  3. Vì có nhiều cặp phù hợp, cần thêm tổng, hiệu hoặc một lượng mới tìm được từng số.

Tự kiểm

Một tỉ số mô tả quan hệ, không tự ấn định quy mô của hai lượng.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1. Tự giải thích 1

Củng cố

A gồm 3 phần, B gồm 4 phần bằng nhau cùng cỡ. Viết tỉ số A so với B.

Một gợi ý nhỏ

Số phần của A và B dùng cùng một cỡ phần.

Đối chiếu lời giải
  1. Các phần của A và B đều cùng cỡ, nên có thể so số phần.

  2. $\frac{3}{4}$.

  3. Mẫu số 4 đếm phần B; không dùng tổng 7 làm mẫu khi hỏi A so với B.

Tự kiểm

Mẫu số 4 đếm phần B; không dùng tổng 7 làm mẫu khi hỏi A so với B.

Bài 2. Tự giải thích 2

Củng cố

A = 12, B = 20. Chia mỗi lượng thành các phần giá trị 4. A có mấy phần, B có mấy phần?

Một gợi ý nhỏ

Mỗi phần giá trị 4; chia từng lượng cho 4.

Đối chiếu lời giải
  1. A = 12 và B = 20 cùng chia thành phần giá trị 4.

  2. A có 3 phần, B có 5 phần; tỉ số $\frac{3}{5}$.

  3. $3\times4=12$ và $5\times4=20$.

Tự kiểm

$3\times4=12$ và $5\times4=20$.

Bài 3. Tự giải thích 3

Củng cố

A gồm 2 phần, mỗi phần 6; B gồm 3 phần, mỗi phần 4. Có thể kết luận A/B = 2/3 chỉ từ số phần không?

Một gợi ý nhỏ

Hai nhóm phần có giá trị mỗi phần khác nhau.

Đối chiếu lời giải
  1. Giá trị A là $2\times6$; B là $3\times4$.

  2. Không, vì hai loại phần khác giá trị. A = 12, B = 12 nên tỉ số là 1.

  3. Hai lượng cùng bằng 12 nên tỉ số bằng 1.

Tự kiểm

Hai lượng cùng bằng 12 nên tỉ số bằng 1.

Bài 4. Tự giải thích 4

Củng cố

Tỉ số A/B = 3/2. Nếu mỗi phần có giá trị 7 thì A, B bằng bao nhiêu? Kiểm tỉ số.

Một gợi ý nhỏ

Mỗi phần 7; nhân số phần của từng lượng với 7.

Đối chiếu lời giải
  1. A có 3 phần và B có 2 phần; mỗi phần bằng 7.

  2. A = 21, B = 14; $\frac{21}{14}$ = $\frac{3}{2}$.

  3. $21\div7=3$ phần và $14\div7=2$ phần.

Tự kiểm

$21\div7=3$ phần và $14\div7=2$ phần.

Bài 5. Vận dụng mới

Đổi tình huống

A có 4 phần, B có 7 phần; mỗi phần bằng 3. Tìm A, B và tỉ số.

Một gợi ý nhỏ

Cùng nhân số phần với 3.

Đối chiếu lời giải
  1. $A=4\times3=12$.

  2. $B=7\times3=21$.

  3. $\frac{12}{21}=\frac{4}{7}$.

Tự kiểm

$\frac{12}{21}=\frac{4}{7}$.

Bài 6. Vận dụng mới

Đổi tình huống

A = 18, B = 30. Chọn mỗi phần giá trị 6. Mỗi lượng có mấy phần?

Một gợi ý nhỏ

Chia cho giá trị mỗi phần.

Đối chiếu lời giải
  1. $18\div6=3$ phần.

  2. $30\div6=5$ phần.

  3. Tỉ số là $\frac{3}{5}=\frac{18}{30}$.

Tự kiểm

Tỉ số là $\frac{3}{5}=\frac{18}{30}$.

Bài 7. Vận dụng mới

Đổi tình huống

A có 2 phần giá trị 9; B có 3 phần giá trị 6. Có thể lấy tỉ số $\frac{2}{3}$ không?

Một gợi ý nhỏ

So giá trị thật, không chỉ số phần.

Đối chiếu lời giải
  1. $A=2\times9=18$.

  2. $B=3\times6=18$.

  3. Hai lượng bằng nhau, tỉ số là 1; các phần không cùng cỡ.

Tự kiểm

Hai lượng bằng nhau, tỉ số là 1; các phần không cùng cỡ.

Bài 8. Vận dụng mới

Đổi tình huống

Biểu diễn tỉ số A/B = $\frac{5}{3}$ bằng các phần có giá trị 4.

Một gợi ý nhỏ

A gồm 5 phần, B gồm 3 phần.

Đối chiếu lời giải
  1. $A=5\times4=20$.

  2. $B=3\times4=12$.

  3. $\frac{20}{12}=\frac{5}{3}$; mọi đoạn một phần trên sơ đồ phải bằng nhau.

Tự kiểm

$\frac{20}{12}=\frac{5}{3}$; mọi đoạn một phần trên sơ đồ phải bằng nhau.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Em giải lại một ví dụ không nhìn lời giải. Sau đó chọn một bài luyện và nói rõ dữ kiện, cách làm, đơn vị hoặc điều kiện cần giữ. Nếu còn lúng túng, quay lại hình hoặc bảng minh họa của bài.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Tỉ số của hai đại lượng cùng loại”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.