Đến nội dung chính
Tiểu họcLớp 5Ôn số tự nhiên và lập kế hoạchMở mô-đun

Cùng Học Toán · Lớp 5 · L5-02-B4

Quan hệ phụ thuộc trực tiếp trong chuyện số tự nhiên

Dùng quan hệ phụ thuộc trực tiếp đơn giản khi lượng trên mỗi đơn vị giữ nguyên. Cùng khám phá bằng nhiều cách biểu diễn, rồi giải thích cách làm của em.

Quan hệ phụ thuộc trực tiếp trong chuyện số tự nhiên45 : 3 = 15; 15 × 5 = 75; 75 nghìn đồng45 : 3 = 1515 × 5 = 7575 nghìn đồng

Em sẽ làm được

  • Dùng quan hệ phụ thuộc trực tiếp đơn giản khi lượng trên mỗi đơn vị giữ nguyên.
  • Tự giải thích một bước làm và nhận ra một lỗi thường gặp.

Cần biết trước

Biết rút về đơn vị và phân biệt điều kiện giá/nhóm bằng nhau.

Chuẩn bị và cách học

Giấy, bút; dùng thêm thước hoặc thẻ số khi ví dụ có yêu cầu.

Thử nói hoặc viết cách nghĩ, mở gợi ý khi cần rồi mới xem lời giải. Có thể chia bài thành nhiều lần học.

Khám phá từ những điều đã biết

Đọc tình huống, dự đoán rồi theo dõi cách giải thích. Hai ví dụ đầu được mở sẵn để em làm quen.

Ví dụ 1. Rút về một gói

Từng bước

3 gói tương ứng 45 nghìn đồng. Lượng trên mỗi gói giữ nguyên. 5 gói tương ứng bao nhiêu nghìn đồng?

Một gợi ý nhỏ

Lượng ứng với một gói: $45\div3=15$ (nghìn đồng).

Cùng tìm lời giải
  1. Lượng ứng với một gói: $45\div3=15$ (nghìn đồng).
  2. Giữ lượng 15 nghìn đồng trên mỗi gói.
  3. Với 5 gói: $15\times5=75$ (nghìn đồng).

Tự kiểm

Kiểm mức một đơn vị: $75\div5=15$.

Ví dụ 2. Bảng còn thiếu một ô

Đọc bảng

Bảng có 4 bao bằng nhau chứa 84 kg. Muốn điền lượng của 7 bao, tính ô nào trước?

Cùng khối lượng mỗi bao
Số bao Khối lượng
4 84 kg
1 ?
7 ?
Một gợi ý nhỏ

Lượng mỗi bao: $84\div4=21$ kg.

Cùng tìm lời giải
  1. Lượng mỗi bao: $84\div4=21$ kg.
  2. Giữ 21 kg/bao cho các bao mới.
  3. 7 bao có $21\times7=147$ kg.

Tự kiểm

$147\div7=21$ kg/bao.

Cùng một ý, nhiều cách khám phá

Đổi cách biểu diễn, tìm lỗi hoặc giải thích một tình huống mới. Hình và bảng cung cấp dữ kiện; số đo trên màn hình không thay số đo thực tế.

Ví dụ 3. So chênh lệch hai khoảng thời gian

Năng suất

Máy làm đều 180 nhãn trong 3 giờ. Giữ năng suất, 5 giờ làm nhiều hơn 4 giờ bao nhiêu nhãn?

Một gợi ý nhỏ

Mỗi giờ $180\div3=60$ nhãn.

Cùng tìm lời giải
  1. Mỗi giờ $180\div3=60$ nhãn.
  2. 5 giờ hơn 4 giờ đúng 1 giờ.
  3. Vì vậy nhiều hơn 60 nhãn.

Tự kiểm

5 giờ làm 300 nhãn, 4 giờ làm 240 nhãn; chênh lệch 60.

Ví dụ 4. Tìm lại số đơn vị

Suy luận ngược

3 gói giá 45 000 đồng, giá mỗi gói giữ nguyên. Với 90 000 đồng mua được mấy gói?

Một gợi ý nhỏ

Mỗi gói giá $45000\div3=15000$ đồng.

Cùng tìm lời giải
  1. Mỗi gói giá $45000\div3=15000$ đồng.
  2. Số gói mua được: $90000\div15000=6$.
  3. Mua được 6 gói theo cùng giá.

Tự kiểm

$6\times15000=90000$ đồng.

Ví dụ 5. Nhân đôi số đơn vị

Đổi cách giải

Ba mét vải giá 72 000 đồng. Cùng đơn giá, sáu mét giá bao nhiêu?

Một gợi ý nhỏ

Sáu mét gấp hai lần ba mét.

Cùng tìm lời giải
  1. Sáu mét gấp hai lần ba mét.
  2. Giá mỗi mét giữ nguyên nên tổng tiền cũng gấp hai.
  3. $72000\times2=144000$ đồng.

Tự kiểm

Rút về 1 m: $72000\div3=24000$ rồi $24000\times6=144000$.

Ví dụ 6. Sửa nhân theo số mới quá sớm

Tìm lỗi

4 vé cùng giá hết 60 000 đồng. Bạn tìm giá 7 vé bằng $60\,000\times7$. Sửa.

Một gợi ý nhỏ

60 000 đồng là tiền của 4 vé, chưa phải tiền một vé.

Cùng tìm lời giải
  1. 60 000 đồng là tiền của 4 vé, chưa phải tiền một vé.
  2. Một vé $60000\div4=15000$ đồng.
  3. 7 vé $15000\times7=105000$ đồng.

Tự kiểm

$105000\div7=15000$ đồng/vé.

Ví dụ 7. Hai máy khác năng suất

Điều kiện

Máy A làm 90 nhãn trong 3 giờ. Máy B cũng làm 3 giờ. Có chắc B làm 90 nhãn không?

Một gợi ý nhỏ

Thời gian bằng nhau chưa cho biết năng suất bằng nhau.

Cùng tìm lời giải
  1. Thời gian bằng nhau chưa cho biết năng suất bằng nhau.
  2. Máy B có thể làm 20 nhãn mỗi giờ hoặc 40 nhãn mỗi giờ.
  3. Cần biết năng suất máy B; không dùng năng suất máy A thay vào.

Tự kiểm

Hai khả năng cho 60 hoặc 120 nhãn, nên dữ kiện chưa đủ.

Thử sức thêm · Đọc và giải thích

Ví dụ 8. Giá vé đã thay đổi

Phản biện

Hôm trước 4 vé giá 80 000 đồng. Hôm sau giá mỗi vé giảm. Có chắc 6 vé hôm sau giá 120 000 đồng không?

Một gợi ý nhỏ

Giá cũ mỗi vé: $80000\div4=20000$ (đồng).

Cùng tìm lời giải
  1. Giá cũ mỗi vé: $80000\div4=20000$ (đồng).
  2. 120 000 đồng là giá 6 vé nếu đơn giá cũ giữ nguyên.
  3. Vì đơn giá đã giảm, cần biết giá mới; không được khẳng định 120 000 đồng.

Tự kiểm

Điều kiện “giữ nguyên” đã bị thay đổi.

Em tự thử

Bốn bài đầu giữ nhiệm vụ của phiếu; bốn bài sau thêm cách hỏi và tình huống. Viết câu trả lời trước khi mở lời giải. Với đo đạc, vẽ hoặc khảo sát, ghi kết quả em thực sự làm được.

Bài 1

Củng cố

Bốn mét vải cùng loại giá 120 000 đồng. Giá mỗi mét giữ nguyên. Bảy mét như vậy hết bao nhiêu?

Một gợi ý nhỏ

Tìm lượng ứng với một đơn vị rồi nhân số đơn vị mới; lượng trên mỗi đơn vị phải giữ nguyên.

Đối chiếu lời giải
  1. Tìm lượng ứng với một đơn vị rồi nhân số đơn vị mới; lượng trên mỗi đơn vị phải giữ nguyên.
  2. $120\,000\div4=30\,000$ đồng mỗi mét
  3. $30\,000\times7=210\,000$ đồng.

Tự kiểm

Đi ngược các bước về lượng ban đầu, đồng thời kiểm đơn vị và điều kiện chia đều hoặc đơn giá giữ nguyên.

Bài 2

Củng cố

Ba bao có cùng khối lượng gạo, chứa tổng 72 kg. Năm bao có cùng khối lượng gạo như mỗi bao đó chứa bao nhiêu? Nêu điều kiện dùng phép tính.

Một gợi ý nhỏ

Tìm lượng ứng với một đơn vị rồi nhân số đơn vị mới; lượng trên mỗi đơn vị phải giữ nguyên.

Đối chiếu lời giải
  1. Tìm lượng ứng với một đơn vị rồi nhân số đơn vị mới; lượng trên mỗi đơn vị phải giữ nguyên.
  2. $72\div3=24$ kg mỗi bao
  3. $24\times5=120$ kg. Các bao có cùng khối lượng gạo.

Tự kiểm

Đi ngược các bước về lượng ban đầu, đồng thời kiểm đơn vị và điều kiện chia đều hoặc đơn giá giữ nguyên.

Bài 3

Củng cố

Bốn vé cùng loại hết 80 000 đồng. Ngày sau vé giảm giá. Có thể khẳng định sáu vé ngày sau giá 120 000 đồng không?

Một gợi ý nhỏ

Tìm lượng ứng với một đơn vị rồi nhân số đơn vị mới; lượng trên mỗi đơn vị phải giữ nguyên.

Đối chiếu lời giải
  1. Tìm lượng ứng với một đơn vị rồi nhân số đơn vị mới; lượng trên mỗi đơn vị phải giữ nguyên.
  2. Không
  3. giá mỗi vé đã thay đổi. Cần biết giá vé ngày sau.

Tự kiểm

Đi ngược các bước về lượng ban đầu, đồng thời kiểm đơn vị và điều kiện chia đều hoặc đơn giá giữ nguyên.

Bài 4

Củng cố

Một máy làm đều 180 nhãn trong 3 giờ. Nếu giữ cùng năng suất, 5 giờ làm bao nhiêu nhãn?

Một gợi ý nhỏ

Tìm lượng ứng với một đơn vị rồi nhân số đơn vị mới; lượng trên mỗi đơn vị phải giữ nguyên.

Đối chiếu lời giải
  1. Tìm lượng ứng với một đơn vị rồi nhân số đơn vị mới; lượng trên mỗi đơn vị phải giữ nguyên.
  2. $180\div3=60$ nhãn mỗi giờ
  3. $60\times5=300$ nhãn
  4. cần máy làm đều với cùng năng suất.

Tự kiểm

Đi ngược các bước về lượng ban đầu, đồng thời kiểm đơn vị và điều kiện chia đều hoặc đơn giá giữ nguyên.

Bài 5. Rút về một gói

Từng bước

4 gói tương ứng 60 nghìn đồng. Lượng trên mỗi gói giữ nguyên. 5 gói tương ứng bao nhiêu nghìn đồng?

Một gợi ý nhỏ

Lượng ứng với một gói: $60\div4=15$ (nghìn đồng).

Đối chiếu lời giải
  1. Lượng ứng với một gói: $60\div4=15$ (nghìn đồng).
  2. Giữ lượng 15 nghìn đồng trên mỗi gói.
  3. Với 5 gói: $15\times5=75$ (nghìn đồng).

Tự kiểm

Kiểm mức một đơn vị: $75\div5=15$.

Bài 6. Rút về một bao

Đọc bảng

5 bao tương ứng 105 kg. Lượng trên mỗi bao giữ nguyên. 7 bao tương ứng bao nhiêu kg?

Lượng trên mỗi đơn vị giữ nguyên
Số đơn vị Lượng
5 105
1 21
7 ?
Một gợi ý nhỏ

Lượng ứng với một bao: $105\div5=21$ (kg).

Đối chiếu lời giải
  1. Lượng ứng với một bao: $105\div5=21$ (kg).
  2. Giữ lượng 21 kg trên mỗi bao.
  3. Với 7 bao: $21\times7=147$ (kg).

Tự kiểm

Kiểm mức một đơn vị: $147\div7=21$.

Bài 7. Rút về một giờ

Năng suất

6 giờ tương ứng 144 nhãn. Lượng trên mỗi giờ giữ nguyên. 8 giờ tương ứng bao nhiêu nhãn?

Một gợi ý nhỏ

Lượng ứng với một giờ: $144\div6=24$ (nhãn).

Đối chiếu lời giải
  1. Lượng ứng với một giờ: $144\div6=24$ (nhãn).
  2. Giữ lượng 24 nhãn trên mỗi giờ.
  3. Với 8 giờ: $24\times8=192$ (nhãn).

Tự kiểm

Kiểm mức một đơn vị: $192\div8=24$.

Bài 8. Rút về một mét

Đơn giá

7 mét tương ứng 105 nghìn đồng. Lượng trên mỗi mét giữ nguyên. 9 mét tương ứng bao nhiêu nghìn đồng?

Một gợi ý nhỏ

Lượng ứng với một mét: $105\div7=15$ (nghìn đồng).

Đối chiếu lời giải
  1. Lượng ứng với một mét: $105\div7=15$ (nghìn đồng).
  2. Giữ lượng 15 nghìn đồng trên mỗi mét.
  3. Với 9 mét: $15\times9=135$ (nghìn đồng).

Tự kiểm

Kiểm mức một đơn vị: $135\div9=15$.

Dừng lại và tự kiểm

Em có thể giải thích bằng lời của mình và chỉ ra cách kiểm kết quả không?

Ba câu em tự hỏi

  • Em đã đọc đủ dữ kiện và điều cần tìm chưa?
  • Vì sao cách làm của em phù hợp với điều kiện của đề?
  • Em có thể kiểm bằng cách khác hoặc chỉ ra chỗ cần sửa không?

Chọn bước tiếp theo

Nếu còn vướng, xem lại hai ví dụ đầu rồi giải một bài tương tự bằng cách diễn đạt của riêng em. Với bài tìm lỗi, hãy chỉ rõ bước sai và lí do sửa, không chỉ chép đáp số.

Chọn bài khác trong mô-đun →

Dành cho người lớn · Gợi hỏi để trẻ tự giải thích

Để trẻ thử trước. Hỏi “Con biết điều gì?”, “Vì sao con chọn cách ấy?” hoặc “Con kiểm tra bằng cách nào?”. Chấp nhận cách làm khác nếu đúng dữ kiện và ý nghĩa toán học.

Ghi nhận phần trẻ tự giải thích và phần đã được hỗ trợ. Với hoạt động thực hành, dùng số liệu thực tế; số trong tình huống minh họa không phải kết quả quan sát của trẻ. Tập trung vào cách hiểu và khả năng tự sửa.

Tải học liệu miễn phí

Bộ phiếu và hướng dẫn dành cho mô-đun “Bài toán số tự nhiên đến bốn bước”. Bài web có thêm ví dụ và bài luyện để tự học.