Đến nội dung chính
THCSLớp 6Hình phẳng và tính đối xứngMở mô-đun

Vẽ các tứ giác bằng dụng cụ học tập · Toán lớp 6

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-29-B1

Một hình trông giống chữ nhật chưa đủ. Em dựng từ một cạnh chuẩn, giữ đúng phía của hai cạnh kề rồi kiểm các cạnh và góc bằng dụng cụ.

Sau bài này, em có thể:

  • Lập và thực hiện kế hoạch dựng hình chữ nhật bằng thước, ê ke.
  • Giữ đúng thứ tự đỉnh, phía dựng và số đo; ghi trung thực kết quả kiểm.

Cần biết trước: Các yếu tố cơ bản của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành.

Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết

Muốn dựng hình chữ nhật $ABCD$ dài $5$ cm, rộng $3$ cm, trước hết vẽ $AB=5$ cm. Tại A và B, dùng ê ke dựng hai tia cùng vuông góc với AB và cùng phía của đường thẳng AB. Trên các tia ấy lấy $AD=BC=3$ cm, rồi nối D với C.

Đây là kế hoạch và số đo mục tiêu. Khi thực hiện trên giấy, em ghi số đo đọc được, kiểm bốn góc bằng ê ke; không chép số mục tiêu như thể đã đo. Đọc các đỉnh liên tiếp A–B–C–D để tránh nối chéo.

Kế hoạch chữ nhật ABCD: AB năm xentimét, AD ba xentimét, D và C cùng phía ABABCD5 cm3 cm
Hình minh họa kế hoạch dựng; dùng số đo đã cho, không đo kích thước trên màn hình. D và C cùng phía đường thẳng AB.

2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm

Ví dụ 1. Chọn cạnh chuẩn

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Nêu kế hoạch dựng hình chữ nhật ABCD dài 6 cm, rộng 2 cm, chưa thực hiện.

Bắt đầu từ đâu?

Bắt đầu bằng cạnh AB và xác định hai tia cùng phía.

Gợi ý để em tự tìm

Cạnh dài chuẩn là AB, chiều rộng nằm trên AD và BC.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Vẽ $AB=6$ cm. Dựng tại A, B hai tia vuông góc AB cùng phía; trên đó lấy $AD=BC=2$ cm.

  2. Nối DC. Khi thực hiện, dùng thước kiểm $AB,CD$ theo mục tiêu $6$ cm, $AD,BC$ theo mục tiêu $2$ cm và ê ke kiểm bốn góc. Hiện chỉ ghi kế hoạch vì chưa vẽ.

Tự kiểm

Không ghi đã có bốn góc vuông khi chưa dùng dụng cụ kiểm bản vẽ.

Ví dụ 2. Vì sao phải cùng phía?

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Đã có AB nằm ngang. Bạn lấy D ở trên A, C ở dưới B, với AD và BC đều vuông góc AB, cùng dài 3 cm. Có theo đúng kế hoạch chữ nhật ABCD không?

Bắt đầu từ đâu?

Đọc vị trí của hai cạnh từ cạnh chuẩn.

Gợi ý để em tự tìm

Hai chiều rộng đang ở hai phía đối nhau.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Kế hoạch yêu cầu D, C cùng phía đường thẳng AB, nhưng D ở trên còn C ở dưới nên không đáp ứng.

  2. Chọn lại C trên tia vuông góc tại B cùng phía với D, giữ $BC=3$ cm rồi nối DC và kiểm hình. Không chấp nhận chỉ vì hai đoạn đều vuông góc AB.

Tự kiểm

Cùng độ dài và vuông góc với cạnh chuẩn chưa đủ nếu đặt sai phía hoặc sai thứ tự nối.

Ví dụ 3. Chiều rộng là số thập phân

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Lập kế hoạch dựng hình chữ nhật AB=4 cm, AD=2,5 cm.

Bắt đầu từ đâu?

Đọc vạch 2,5 cm từ điểm đầu, không từ mép thước.

Gợi ý để em tự tìm

Hai chiều rộng đều phải là 2,5 cm.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Vẽ $AB=4$ cm; tại A, B dựng tia vuông góc AB cùng phía. Lấy D, C trên hai tia với $AD=BC=2{,}5$ cm.

  2. Nối DC; dự kiến kiểm $CD=4$ cm, hai cạnh rộng $2{,}5$ cm và bốn góc vuông. Chỉ sau khi đo mới ghi số đọc thực tế.

Tự kiểm

Vạch 2,5 cm là giữa 2 và 3 cm nếu thước có chia phù hợp; không làm tròn thành 3 cm.

Ví dụ 4. Giữ thứ tự đỉnh

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Bốn điểm A, B, C, D đã được dựng đúng cho hình chữ nhật. Bạn nối A-B-D-C-A. Chỉ lỗi và sửa.

Bắt đầu từ đâu?

Đối chiếu các cạnh và đường chéo theo thứ tự đúng.

Gợi ý để em tự tìm

BD và AC là đường chéo, không là hai cạnh kế tiếp.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Đường bao cần đi $A-B-C-D-A$, gồm $AB,BC,CD,DA$. Cách nối của bạn đã dùng $BD$ và $CA$.

  2. Giữ bốn điểm, nối lại các cạnh theo thứ tự đúng, rồi kiểm đường bao không tự cắt. Hai đường chéo chỉ vẽ thêm bên trong khi cần.

Tự kiểm

Không đổi tên hình thành chữ nhật chỉ dựa vào tập bốn điểm; thứ tự đường bao cũng cần đúng.

Điều cần nhớ sau bốn ví dụ

Dựng cạnh chuẩn trước; đặt một cạnh góc vuông của ê ke theo cạnh chuẩn để dựng các đường vuông góc. Chọn cùng phía, lấy cùng chiều rộng, nối cạnh còn lại. Kiểm hai cặp cạnh đối, bốn góc vuông và thứ tự đỉnh của tứ giác.

Độ dài mục tiêu đều dương. Hướng đặt giấy không quyết định loại hình. Nếu kết quả đo lệch, giữ bản ghi, kiểm vị trí đặt thước và cách dựng rồi làm lại khi cần; phép đo có giới hạn, không thay chứng minh chính xác bằng cách sửa số ghi.

Ví dụ 5. Xoay giấy

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Một hình chữ nhật đã được kiểm bằng dụng cụ. Xoay tờ giấy 90 độ có cần gọi cạnh đứng là chiều cao thay cho chiều rộng và dựng lại không?

Bắt đầu từ đâu?

Phân biệt hướng nhìn với độ dài và góc.

Gợi ý để em tự tìm

Xoay nguyên tờ giấy giữ nguyên mọi đoạn và góc.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Khi xoay nguyên giấy, các cạnh vẫn có độ dài cũ và bốn góc vẫn vuông; hình vẫn là chữ nhật.

  2. Có thể giữ nhãn AB, BC, CD, DA và tên chiều dài, chiều rộng đã chọn. Không phải dựng lại chỉ vì AB hiện nằm đứng.

Tự kiểm

Thử đặt ê ke theo chính cạnh của hình thay vì theo mép màn hình hoặc mép bàn.

Ví dụ 6. Độ dài đúng nhưng góc sai

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Bản vẽ có hai cặp cạnh đối dài theo mục tiêu 5 cm và 3 cm, nhưng góc A không vuông. Có xác nhận là chữ nhật không?

Bắt đầu từ đâu?

Kiểm điều kiện góc ngoài điều kiện cạnh.

Gợi ý để em tự tìm

Hai cạnh kề của chữ nhật phải vuông góc.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Góc A không vuông nên bản vẽ chưa đạt yêu cầu chữ nhật, dù các độ dài cạnh theo mục tiêu.

  2. Giữ AB làm chuẩn, dựng lại AD vuông góc AB bằng ê ke, lấy AD đúng chiều rộng; dựng lại BC cùng phía, nối DC rồi kiểm bốn góc.

Tự kiểm

Không kéo một góc bằng mắt rồi tự ghi vuông; kiểm lại bằng dụng cụ.

Ví dụ 7. Đọc thước không bắt đầu ở 0

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Khi đo AD, A ở vạch 1 cm, D ở vạch 4 cm. Chiều rộng là 4 cm hay 3 cm?

Bắt đầu từ đâu?

Lấy hiệu hai số đọc cùng đơn vị.

Gợi ý để em tự tìm

Vị trí đầu không ở vạch 0.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Độ dài $AD=4-1=3$ cm, không phải số đọc cuối $4$ cm.

  2. Nếu mục tiêu rộng $3$ cm thì phép đọc này phù hợp. Ghi rõ hai vị trí hoặc đặt lại vạch 0 để kiểm.

Tự kiểm

Không đo từ mép nhựa của thước khi mép ấy không trùng vạch 0.

Ví dụ 8. Một chiều rộng bằng 0

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Bạn chọn AB=5 cm và AD=BC=0 cm để dựng hình chữ nhật. Vì sao kế hoạch không tạo được tứ giác cần có?

Bắt đầu từ đâu?

Kiểm bốn đỉnh phân biệt.

Gợi ý để em tự tìm

Đoạn dài 0 làm hai đầu trùng nhau.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. $AD=0$ làm D trùng A, $BC=0$ làm C trùng B. Không còn bốn đỉnh phân biệt.

  2. Cần chọn chiều rộng dương rồi dựng lại. Không dùng hình suy biến thành một đoạn để báo đã dựng được chữ nhật.

Tự kiểm

Công thức số học có thể nhận số 0, nhưng hoạt động dựng tứ giác ở đây cần hai kích thước dương.

3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn

Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.

Ví dụ 9. Tìm các kích thước theo điều kiện

Mở rộng · tự chọn

Em thử trước:

Dự định dựng chữ nhật dài 6 cm, rộng n cm với n nguyên từ 0 đến 6. Muốn chiều rộng dương và ngắn hơn chiều dài thì có mọi n nào?

Bắt đầu từ đâu?

Kết hợp điều kiện dựng và so sánh kích thước.

Gợi ý để em tự tìm

Cần 0<n<6.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Chiều rộng dương yêu cầu $n>0$; ngắn hơn $6$ cm yêu cầu $n<6$.

  2. Vì $n$ nguyên trong miền đã cho, nhận $1;2;3;4;5$. $0$ làm suy biến; $6$ cho hai kích thước bằng nhau nên không thỏa điều kiện ngắn hơn.

Tự kiểm

Không kết luận hình vuông không phải chữ nhật; n=6 bị loại vì điều kiện riêng của câu hỏi.

Ví dụ 10. Sai số và kết luận

Mở rộng · tự chọn

Em thử trước:

Một bản đo có AB=5,0 cm, CD=4,9 cm, AD=BC=3,0 cm, các góc được ghi đã kiểm bằng ê ke. Có được sửa CD thành 5,0 để kết luận chính xác không?

Bắt đầu từ đâu?

Giữ số đọc thật và tách kiểm thực với tính chất lí tưởng.

Gợi ý để em tự tìm

Hai số lệch nhau 0,1 cm.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Không sửa số đo. Chênh hai cạnh dài là $5{,}0-4{,}9=0{,}1$ cm; cần kiểm lại điểm đặt thước, vị trí đỉnh, vạch chia và bước dựng.

  2. Ghi bản đo ban đầu cùng lần đo lại hoặc vẽ lại nếu cần. Không có mức sai số được quy định thì chưa tự tuyên bố bản vẽ đã đạt chính xác; hình chữ nhật lí tưởng có cạnh đối bằng nhau.

Tự kiểm

Không dùng một số đo đã sửa theo ý muốn làm bằng chứng cho tính chất.

4. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Hai chiều rộng dựng ở hai phía nhưng vẫn nối tiếp. Chọn D, C cùng phía đường thẳng AB trước khi nối DC.
Thấy độ dài đúng là kết luận chữ nhật. Kiểm bốn góc vuông và thứ tự cạnh.
Chép số mục tiêu vào bảng số đo. Ghi số đọc thật; đo lại hoặc dựng lại khi có lệch.

5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Tự luyện có hướng dẫn

Vẽ hình chữ nhật dài 5 cm, rộng 3 cm trên giấy riêng theo ví dụ. Ghi số đo hai cặp cạnh và kết quả kiểm góc.

Gợi ý bài 1

Dựng từ cạnh chuẩn, giữ cùng phía và chỉ ghi số đo sau khi thực hiện.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. Vẽ $AB=5$ cm; dựng tia tại A, B vuông góc AB cùng phía, lấy $AD=BC=3$ cm rồi nối DC.

  2. Đo và ghi riêng AB, CD, AD, BC; kiểm từng góc A, B, C, D bằng ê ke. Mục tiêu là hai cạnh dài $5$ cm, hai cạnh rộng $3$ cm, bốn góc vuông; nếu chưa làm, ghi kế hoạch, chưa ghi số đo như kết quả.

Tự kiểm

Bản ghi thực có thể lệch theo dụng cụ; không chép số mục tiêu thành số đã đo.

Bài 2

Tự luyện có hướng dẫn

Nếu dựng AD và BC ở hai phía đối nhau của AB rồi nối DC, cách đó có bảo đảm hình chữ nhật ABCD theo ví dụ không?

Gợi ý bài 2

Xem vị trí D, C so với đường thẳng AB.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. Không bảo đảm theo kế hoạch: AD và BC đã dựng ở hai phía đối nhau, trong khi D, C cần cùng phía AB.

  2. Dựng lại một tia ở đúng phía, giữ hai chiều rộng $3$ cm, nối đúng thứ tự ABCD rồi kiểm cạnh và góc.

Tự kiểm

Độ dài đúng không sửa được lỗi phía dựng.

Bài 3

Tự luyện có hướng dẫn

Vẽ một hình chữ nhật 4 cm và 2,5 cm khác hướng với hình đầu. Ghi cách kiểm để không phụ thuộc hướng đặt giấy.

Gợi ý bài 3

Đặt cạnh chuẩn theo hướng khác, nhưng ê ke luôn theo cạnh ấy.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. Chọn hướng mới, vẽ $AB=4$ cm; tại A, B dựng tia vuông góc AB cùng phía và lấy $AD=BC=2{,}5$ cm; nối DC.

  2. Đo hai cặp cạnh đối, kiểm bốn góc vuông bằng ê ke theo chính các cạnh. Ghi thao tác và số đo thực; nếu chưa vẽ thì ghi kế hoạch này, không xác nhận đã kiểm.

Tự kiểm

Xoay hướng cạnh chuẩn không đổi yêu cầu về độ dài và góc.

Bài 4

Tự luyện có hướng dẫn

Một hình được vẽ dài 5 cm, rộng 3 cm nhưng hai cạnh kề không vuông. Em sửa bước nào?

Gợi ý bài 4

Sửa phép dựng vuông góc thay vì chỉ chỉnh số đo.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. Giữ một cạnh chuẩn dài $5$ cm. Dùng ê ke dựng lại hai cạnh kề vuông góc với cạnh chuẩn, cùng phía, mỗi cạnh dài $3$ cm.

  2. Nối cạnh đối, kiểm lại đủ bốn góc và hai cặp cạnh. Nếu giữ những góc không vuông thì chưa có chữ nhật dù độ dài đúng.

Tự kiểm

Không chỉ nối bốn đoạn theo độ dài rồi gọi là chữ nhật.

Bài 5

Tự luyện có hướng dẫn

Lập kế hoạch dựng hình chữ nhật dài 7 cm, rộng 1,5 cm. Chưa thực hiện thì ghi kết luận thế nào?

Gợi ý bài 5

Dựng tia vuông góc cùng phía và nói rõ trạng thái.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. Vẽ $AB=7$ cm; tại A, B dựng tia vuông góc AB cùng phía, lấy $AD=BC=1{,}5$ cm rồi nối DC.

  2. Ghi “chưa thực hiện” kèm kế hoạch đo AB, CD theo mục tiêu $7$ cm, AD, BC theo mục tiêu $1{,}5$ cm và kiểm bốn góc. Không ghi đã có kết quả đo.

Tự kiểm

Hai số đo mục tiêu không thay bản đo thực.

Bài 6

Tự luyện có hướng dẫn

Bản vẽ mục tiêu dài 6 cm, rộng 2 cm nhưng một cạnh rộng đo được 2,3 cm. Em xử lý thế nào?

Gợi ý bài 6

Kiểm đúng cạnh, vị trí thước và chiều rộng ở hai đầu.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. Chênh so mục tiêu là $2{,}3-2=0{,}3$ cm. Giữ số đọc $2{,}3$ và đo lại từ đúng điểm đầu.

  2. Nếu số đọc vẫn lệch, lấy lại điểm ở $2$ cm trên tia vuông góc, nối cạnh đối rồi kiểm cả cạnh và góc. Chưa tự ghi đạt khi chưa sửa và kiểm.

Tự kiểm

Không xóa số đọc ban đầu chỉ để bảng có hai cạnh bằng nhau.

Bài 7

Tự luyện có hướng dẫn

Tại A đã dựng AD vuông góc AB. Bạn qua B dựng BC song song AB để hoàn thành chữ nhật. Cần sửa gì?

Gợi ý bài 7

Chiều rộng tại B cần vuông góc cạnh chuẩn.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. BC không được cùng hướng với AB; tại B phải dựng tia vuông góc AB cùng phía với D.

  2. Lấy C trên tia ấy sao cho $BC=AD>0$, nối DC rồi dùng ê ke kiểm bốn góc và thước kiểm cạnh đối.

Tự kiểm

Phân biệt cạnh kề vuông góc và cạnh đối song song.

Bài 8

Tự luyện có hướng dẫn

Đo cạnh AB từ vạch 2 cm đến vạch 7,5 cm. Số đo cần ghi là bao nhiêu?

Gợi ý bài 8

Lấy số cuối trừ số đầu.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. $AB=7{,}5-2=5{,}5$ cm.

  2. Có thể đo lại bằng đặt A ở vạch 0 để kiểm điểm B gần vạch $5{,}5$ cm; chỉ báo số thật đã đọc.

Tự kiểm

Không ghi 7,5 cm như thể điểm đầu ở vạch 0.

Bài 9

Tự luyện có hướng dẫn

Hình chữ nhật có cạnh AB nằm xiên trên giấy. Có thể dùng góc của mép giấy để kết luận góc A vuông không?

Gợi ý bài 9

Góc phải xét giữa hai cạnh của chính hình.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. Mép giấy chưa được cho trùng AB hoặc AD, nên không tự xác định góc giữa AB và AD.

  2. Đặt một cạnh góc vuông ê ke theo AB, kiểm cạnh kia có trùng AD không; làm tương tự cho các góc còn lại.

Tự kiểm

Hướng xiên không làm mất góc vuông, nhưng cần đặt dụng cụ đúng cạnh.

Bài 10

Tự luyện có hướng dẫn

Định dựng ABCD có AB=4 cm, BC=4 cm và bốn góc vuông. Có sai chỉ vì chiều dài bằng chiều rộng không?

Gợi ý bài 10

Xét tính chất thay vì tên dài/rộng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. Bốn cạnh bằng $4$ cm cùng bốn góc vuông cho hình vuông; hình này cũng có đặc điểm chữ nhật.

  2. Nếu đề chỉ yêu cầu chữ nhật thì không sai vì hai kích thước bằng nhau. Nếu đề yêu cầu dài hơn rộng, dữ kiện $4$ và $4$ mới không thỏa điều kiện ấy.

Tự kiểm

Giữ rõ điều kiện riêng của đề, không loại hình vuông khỏi mọi chữ nhật.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 11

Mở rộng · tự chọn

Định dựng chữ nhật rộng n/2 cm, dài 3 cm, n nguyên từ 0 đến 8. Tìm mọi n để chiều rộng dương và không lớn hơn chiều dài.

Gợi ý bài 11

Giải hai cận 0<n/2≤3.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. Nhân các cận với $2>0$ được $0<n\le6$.

  2. Trong miền nguyên đã cho, nhận $n=1;2;3;4;5;6$. $n=6$ cho hình vuông nhưng được nhận vì đề cho bằng; $n=0$ bị loại.

Tự kiểm

Phân biệt không lớn hơn với ngắn hơn nghiêm ngặt.

Bài 12

Mở rộng · tự chọn

Một bạn chỉ đo hai cạnh kề rồi đánh dấu vuông cả bốn góc trên bản vẽ. Vì sao bản ghi chưa đủ tin cậy?

Gợi ý bài 12

Xem thao tác nào thật sự đã được thực hiện.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. Đo độ dài hai cạnh kề chưa xác minh các góc; tự vẽ kí hiệu vuông không thay việc dựng hoặc kiểm bằng ê ke.

  2. Cần kiểm các góc theo kế hoạch, đo cạnh đối và ghi đúng kết quả thực. Nếu chưa kiểm, ghi “chưa kiểm” thay vì dấu xác nhận đã đạt.

Tự kiểm

Phân biệt kí hiệu của dữ kiện hoặc mục tiêu với kết quả kiểm bản vẽ.

6. Tự kiểm sau khi học

Khi chuyển sang hình thoi, compa giữ khoảng cách bằng nhau; vẫn phải chọn các giao điểm phân biệt và kiểm đúng đường bao.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

7. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Vẽ các tứ giác bằng dụng cụ học tập. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.