Đến nội dung chính
THCSLớp 6Tài chính và thực hành liên mônMở mô-đun

Thực hành liên môn và dự án tự chọn · Toán lớp 6

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-48-B4

Đây là hoạt động phần mềm tự chọn. Em đọc được kế hoạch và cách kiểm trước; chỉ ghi đã thực hành hoặc đã lưu tệp khi thực sự hoàn thành thao tác.

Sau bài này, em có thể:

  • Chọn công cụ theo điều kiện hình cần dựng.
  • Kiểm điểm phân biệt, thứ tự đỉnh và quan hệ hình học.
  • Tạo biểu diễn dữ liệu giữ đúng nhãn, chú giải và thang.

Cần biết trước: Các hình, đối xứng và biểu đồ đã học; hoạt động này tự chọn, không bắt buộc có tài khoản hoặc mua phần mềm.

Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết

Không bắt buộc có thiết bị, tài khoản hoặc mua phần mềm để học các bài cốt lõi. Nếu có công cụ phù hợp như GeoGebra, em có thể thực hiện thêm. Tên công cụ có thể khác theo phiên bản và ngôn ngữ; hãy tìm theo chức năng như Đa giác đều, Song song, Vuông góc, Đối xứng qua đường hoặc qua điểm.

Một sản phẩm cần có đối tượng được dựng, điều kiện và cách kiểm. Hình trông giống hình vuông chưa thay việc kiểm cạnh, góc hoặc cách dựng. Số đo hiển thị có thể làm tròn; không dùng một ảnh màn hình làm chứng minh mọi cấu hình.

Nhãn Nhóm 1 (vật) Nhóm 2 (vật)
A 4 6
B 6 4
C 8 10

Bảng là dữ liệu giả định dùng cho bài biểu đồ, không là kết quả khảo sát thật.

2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm

Ví dụ 1. Đa giác đều ba đỉnh

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Nếu dùng công cụ Đa giác đều, chọn hai điểm phân biệt rồi nhập 3, ta dự kiến tạo hình gì và kiểm gì?

Bắt đầu từ đâu?

Hai điểm chọn làm một cạnh, 3 là tổng số đỉnh.

Gợi ý để em tự tìm

Không phải thêm 3 đỉnh vào hai điểm đã chọn.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Chọn hai vị trí phân biệt A, B bằng công cụ Đa giác đều, nhập 3 làm số đỉnh. Công cụ tạo tam giác đều gồm cả A, B.

  2. Kiểm có 3 đỉnh, ba cạnh bằng nhau và các góc của tam giác đều là $60^\circ$; nếu đã làm, lưu sản phẩm và ghi tên tệp thật. Chưa làm thì ghi kế hoạch.

Tự kiểm

Số 3 tính cả hai điểm ban đầu; không gọi thành ngũ giác.

Ví dụ 2. Đa giác đều bốn đỉnh

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Cùng cách chọn hai điểm phân biệt nhưng nhập 4, ta dự kiến được gì?

Bắt đầu từ đâu?

Số 4 là số đỉnh của đa giác đều.

Gợi ý để em tự tìm

Bốn cạnh bằng nhau và góc vuông nhận hình vuông.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Dùng Đa giác đều, chọn A, B phân biệt, nhập 4. Sản phẩm dự kiến là hình vuông, bốn đỉnh tính cả A, B.

  2. Kiểm bốn cạnh bằng nhau, bốn góc $90^\circ$ và hình không suy biến. Nếu đã thao tác, lưu tệp và ghi trạng thái thật.

Tự kiểm

Không đồng nhất hình bốn cạnh bất kì với hình vuông.

Ví dụ 3. Hai điểm trùng không tạo cạnh

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Bạn chọn cùng một điểm hai lần rồi muốn dùng làm cạnh đa giác đều. Thiếu điều kiện gì?

Bắt đầu từ đâu?

Cạnh cần hai đầu mút khác nhau.

Gợi ý để em tự tìm

Độ dài cạnh không được bằng 0.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Hai điểm trùng có khoảng cách 0, nên không xác định một cạnh có độ dài dương cho đa giác cần dựng.

  2. Chọn lại hai điểm phân biệt A, B rồi dùng công cụ. Nếu chưa chọn lại thì chưa có sản phẩm đúng, không ghi đã tạo thành công.

Tự kiểm

Kiểm đầu vào trước khi tìm lỗi ở công cụ.

Ví dụ 4. Dựng bình hành từ hai hướng

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Cho A, B, C không thẳng hàng. Nêu đủ cách dựng D để đa giác A-B-D-C có hai cặp cạnh đối song song.

Bắt đầu từ đâu?

D phải cùng nằm trên đường qua B song song AC và đường qua C song song AB.

Gợi ý để em tự tìm

Dùng giao điểm của hai đường vừa dựng.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Dựng qua B đường song song AC, qua C đường song song AB, gọi giao điểm là D. Ba điểm đầu không thẳng hàng nên hai hướng AB, AC khác nhau.

  2. Tạo đa giác theo thứ tự A-B-D-C. Khi ấy $AB\parallel DC$ và $BD\parallel AC$, là hình bình hành theo hai cặp cạnh đối. Kiểm đúng thứ tự đỉnh và lưu nếu đã thực hiện.

Tự kiểm

Không nối A-B-C-D tuỳ tiện vì đó không là thứ tự đã xác định.

Điều cần nhớ sau bốn ví dụ

Đa giác đều được tạo từ hai điểm phân biệt làm một cạnh và số đỉnh. Khi dựng bằng các quan hệ song song, vuông góc hoặc khoảng cách bằng nhau, hãy tạo chính quan hệ đó thay vì kéo điểm gần đúng theo mắt. Khi phản chiếu, chỉ rõ đối tượng và trục hoặc tâm; xác định đang xét họa tiết nào, không tự coi mọi đối tượng phụ trong tệp đều có cùng đối xứng.

Với biểu đồ, đọc lại bảng, đơn vị và quy ước một kí hiệu biểu diễn bao nhiêu vật. Lưu tệp thực nếu đã làm, ghi kế hoạch/chưa làm nếu chưa thực hiện. Có thể tham khảo hướng dẫn chính thức về Đa giác đều và Đối xứng qua đường.

Ví dụ 5. Thêm điều kiện hình chữ nhật

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Trong cách dựng bình hành A-B-D-C, muốn hình chữ nhật thì chọn A, B, C theo điều kiện gì và kiểm gì?

Bắt đầu từ đâu?

Góc ở A được tạo bởi AB và AC.

Gợi ý để em tự tìm

Dựng vuông góc thay vì chỉ kéo nhìn gần 90 độ.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Chọn A, B phân biệt; qua A dựng đường vuông góc AB, chọn C khác A trên đường đó. Sau đó qua B song song AC, qua C song song AB, gặp nhau ở D.

  2. Tạo A-B-D-C với hai hướng cạnh vuông góc. Kiểm bốn góc vuông, cặp cạnh đối và tính không suy biến để nhận hình chữ nhật; số đo góc dự kiến là $90^\circ$.

Tự kiểm

Ghi điều kiện vuông góc ở cách dựng, không chỉ tên hình khi nhìn ảnh.

Ví dụ 6. Thêm điều kiện hình thoi

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Trong cách dựng A-B-D-C, chọn C nhờ đường tròn tâm A qua B để tạo thoi. Cần giữ điều kiện nào?

Bắt đầu từ đâu?

Đường tròn tạo $AC=AB$ nhưng chưa tự ngăn C trùng hoặc thẳng hàng.

Gợi ý để em tự tìm

Chọn C trên đường tròn và không thuộc đường thẳng AB.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Vẽ đường tròn tâm A đi qua B, chọn C trên đó nhưng A, B, C không thẳng hàng. Khi ấy $AC=AB>0$. Dựng đường qua B song song AC và đường qua C song song AB, gọi giao điểm của hai đường là D.

  2. Tạo A-B-D-C; hai cạnh kề AB, AC bằng nhau và các cạnh đối của bình hành bằng nhau, nên bốn cạnh bằng nhau: hình thoi. Kiểm bốn độ dài, không chỉ hai cạnh đầu.

Tự kiểm

Tránh $C=B$ hoặc C ở điểm đối diện B trên đường AB vì làm hình suy biến.

Ví dụ 7. Thang cân từ phản chiếu

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Chọn trục d, P, Q cùng phía d, khác khoảng cách đến d, và chân vuông góc khác nhau. Nêu cách tạo P-P1-Q1-Q và giải thích các điều kiện.

Bắt đầu từ đâu?

Dựng ảnh P1, Q1 qua d trước khi nối đỉnh.

Gợi ý để em tự tìm

Hai đoạn nối điểm với ảnh cùng vuông góc d.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Chọn công cụ Đối xứng qua đường, chọn P rồi chọn trục d để tạo P1; lặp với Q rồi d để tạo Q1. Nối theo thứ tự P-P1-Q1-Q; các đáy $PP_1,QQ_1$ cùng vuông góc d, nên song song.

  2. Mỗi đáy dài gấp đôi khoảng cách điểm gốc đến d, nên hai khoảng cách khác cho hai đáy khác độ dài. Hai cạnh bên $PQ,P_1Q_1$ là ảnh của nhau nên bằng nhau; hai chân khác nhau giữ chiều cao khác 0, được thang cân không suy biến.

Tự kiểm

Điểm cùng phía và thứ tự đỉnh giữ hình không bị nối chéo qua nhau.

Ví dụ 8. Đối xứng của họa tiết đã chọn

Dẫn dắt từng bước

Em thử trước:

Dựng tam giác F và ảnh F1 qua đường d, rồi giữ cả hai làm họa tiết. Vì sao họa tiết đôi có trục d? Có thể tự kết luận mọi đối tượng phụ trong tệp cũng đối xứng không?

Bắt đầu từ đâu?

Xét đúng họa tiết gồm F và F1, không kéo thêm đối tượng chưa kiểm.

Gợi ý để em tự tìm

Phản chiếu một lần nữa đưa ảnh trở lại hình gốc.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Phản chiếu qua d đưa F thành F1 và F1 trở lại F, nên họa tiết gồm cả hai được giữ nguyên khi phản chiếu: d có vai trò trục của họa tiết ấy.

  2. Nếu tệp còn điểm hoặc đường phụ khác, chưa tự biết chúng có ảnh tương ứng trong tệp. Chỉ ghi kết luận cho đúng phần đã xét, kiểm thêm nếu muốn nói toàn bộ hình.

Tự kiểm

Một phép tạo ảnh chưa đủ để gán đối xứng cho mọi đối tượng đang hiển thị.

3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn

Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.

Ví dụ 9. Vì sao cần hai chân khác nhau?

Mở rộng · tự chọn

Em thử trước:

Nếu P và Q có cùng chân vuông góc đến d thì khi phản chiếu, P, P1, Q, Q1 nằm thế nào? Có còn thang cân không suy biến theo yêu cầu không?

Bắt đầu từ đâu?

Cùng chân nghĩa hai điểm nằm trên cùng đường vuông góc d.

Gợi ý để em tự tìm

Ảnh cũng nằm trên chính đường vuông góc ấy.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. P, Q cùng trên một đường vuông góc d ở chân chung; P1, Q1 cũng ở đường đó vì là ảnh qua d.

  2. Bốn điểm thẳng hàng, làm tứ giác suy biến nên không đạt yêu cầu thang cân có diện tích. Cần chọn hai chân khác nhau như điều kiện ban đầu.

Tự kiểm

Không bỏ một điều kiện chỉ vì ảnh ban đầu nhìn gần đúng hình.

Ví dụ 10. Giữ số vật khi đổi sang tranh

Mở rộng · tự chọn

Em thử trước:

Nhóm 1 có A: 4, B: 6, C: 8 vật. Một chấm biểu diễn 2 vật. Tính số chấm và số phải dùng làm chiều cao cột theo đơn vị vật.

Bắt đầu từ đâu?

Số chấm là số vật chia 2; cột theo đơn vị vật vẫn dùng số gốc.

Gợi ý để em tự tìm

Chú giải tranh và đơn vị cột là hai quy ước khác nhau.

Lời giải và cách tự kiểm
  1. Tranh cần lần lượt $4:2=2$, $6:2=3$, $8:2=4$ chấm cho A, B, C.

  2. Cột theo đơn vị vật phải có giá trị 4,6,8, chưa phải 2,3,4. Ghi chú giải $1\text{ chấm}=2\text{ vật}$ ở tranh và nhãn đơn vị ở cột.

Tự kiểm

Không dùng số chấm làm số vật khi chuyển loại biểu đồ.

4. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Nhập 3 nghĩa thêm 3 đỉnh ngoài hai điểm chọn. Số nhập là tổng đỉnh của đa giác đều.
Hình nhìn giống là đã dựng đúng mọi ràng buộc. Giữ điều kiện bằng công cụ và kiểm đúng quan hệ, không chỉ ảnh hoặc số làm tròn.
Chưa làm nhưng ghi tên tệp mẫu như đã lưu. Ghi kế hoạch/chưa làm; chỉ nêu tệp thực khi đã tạo và lưu.

5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Tự luyện có hướng dẫn

Tự chọn nếu có thiết bị: dùng Đa giác đều chọn hai điểm khác nhau rồi nhập 3 và 4 để tạo hai hình. Kiểm cạnh/góc và ghi tên hai sản phẩm đã lưu; chưa làm thì ghi rõ.

Gợi ý bài 1

Đây là thực hành tự chọn; nếu chưa thao tác thì không có tệp thực để báo.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. Nếu có thiết bị, dùng Đa giác đều với hai điểm phân biệt làm một cạnh, nhập 3 cho tam giác đều; làm riêng với 4 cho hình vuông. Kiểm số đỉnh, các cạnh và góc theo từng hình.

  2. Lưu hai sản phẩm nếu đã tạo, ghi đúng tên tệp và kết quả kiểm thực. Chưa làm thì ghi chưa làm; bản vẽ giấy không được gọi là thao tác phần mềm.

Tự kiểm

Các số 3,4 là tổng đỉnh, tính cả hai điểm chọn đầu.

Bài 2

Tự luyện có hướng dẫn

Tự chọn trên phần mềm: chọn A, B, C không thẳng hàng; qua B kẻ song song AC, qua C kẻ song song AB, gặp ở D; tạo đa giác A-B-D-C. Đổi điều kiện AB vuông AC để tạo chữ nhật; dùng đường tròn tâm A qua B để chọn C sao cho $AC=AB$ và tạo thoi. Ghi điều kiện từng hình, thực hiện ở tệp riêng.

Gợi ý bài 2

Giữ A, B, C không thẳng hàng và các điều kiện được tạo bằng công cụ.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. Qua B kẻ song song AC, qua C kẻ song song AB, gọi giao điểm D, tạo A-B-D-C được bình hành. Để có chữ nhật, chọn thêm $AB\perp AC$; để có thoi, chọn C trên đường tròn tâm A qua B để $AC=AB$, nhưng không trên đường AB.

  2. Tạo từng hình ở tệp riêng và kiểm cặp cạnh đối song song; kiểm bốn góc vuông của chữ nhật hoặc bốn cạnh bằng nhau của thoi. Ghi sản phẩm thật nếu đã làm, không chỉ đặt tên vì giống mắt nhìn.

Tự kiểm

Giữ điểm phân biệt và thứ tự A-B-D-C để tránh suy biến hoặc nối sai.

Bài 3

Tự luyện có hướng dẫn

Tự chọn trên phần mềm: chọn trục d, hai điểm P, Q cùng một phía d, có khoảng cách đến d khác nhau và chân hai đường vuông góc đến d khác nhau. Phản chiếu P, Q qua d thành P1, Q1 rồi nối P-P1-Q1-Q để tạo thang cân. Dùng đối xứng qua đường hoặc qua điểm tạo thêm một họa tiết từ hình đã học. Ghi đối tượng, trục/tâm và phép kiểm, trên tệp riêng. Nếu có video được phép dùng về đối xứng trong tự nhiên, ghi nguồn và một trục hoặc tâm dự kiến; nếu chưa xem thì ghi rõ.

Gợi ý bài 3

Theo dõi từng đối tượng, trục/tâm và điều kiện không suy biến.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. Chọn P, Q cùng phía d, khác khoảng cách đến d và khác chân vuông góc. Dùng Đối xứng qua đường: chọn P rồi d để tạo P1, lặp với Q rồi d để tạo Q1; nối P-P1-Q1-Q. Hai đáy nối điểm với ảnh cùng vuông góc d nên song song và khác độ dài; hai cạnh bên là ảnh qua d nên bằng nhau. Hai chân khác nhau giữ hình không suy biến.

  2. Kế hoạch họa tiết cụ thể: dựng tam giác F không suy biến ở một phía d; chọn công cụ đối xứng, chọn tam giác F rồi d để tạo ảnh F1. Giữ cả F và F1 làm họa tiết, kiểm các cặp đỉnh ảnh và việc phản chiếu đổi chỗ hai tam giác. Khi đã thực hiện, lưu tệp và ghi đối tượng, trục d, phép kiểm thật; không gán tính đối xứng cho các đối tượng phụ chưa kiểm.

  3. Nếu có video được phép dùng và đã xem, ghi nguồn cùng một trục hoặc tâm dự kiến dựa trên đúng hình đã xem; nêu cách kiểm như ghép hai phần qua trục. Nếu chưa xem thì ghi rõ. Nếu chưa thao tác phần mềm thì ghi kế hoạch/chưa làm, không báo đã tạo hoặc lưu tệp.

Tự kiểm

Đủ cả hình thang, họa tiết và phần video có điều kiện, không báo một hoạt động chưa thực hiện.

Bài 4

Tự luyện có hướng dẫn

Tự chọn: dữ liệu A: 4, B: 6, C: 8 ở Nhóm 1 và A: 6, B: 4, C: 10 ở Nhóm 2. Dùng phần mềm phù hợp tạo tranh $1\text{ chấm}=2\text{ vật}$ và cột cho Nhóm 1, rồi cột kép cho cả hai nhóm. Giữ nhãn, chú giải, cùng thang; lưu các tệp riêng, phiếu chỉ ghi tên và cách kiểm.

Gợi ý bài 4

Tách ba sản phẩm: tranh Nhóm 1, cột Nhóm 1, cột kép cả hai nhóm.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. Dùng dữ liệu giả định A: 4, B: 6, C: 8 ở Nhóm 1 và A: 6, B: 4, C: 10 ở Nhóm 2. Tranh Nhóm 1 cần 2,3,4 chấm với chú giải $1\text{ chấm}=2\text{ vật}$; cột Nhóm 1 cần giá trị 4,6,8 vật.

  2. Cột kép theo A, B, C có cặp $(4;6),(6;4),(8;10)$ cho Nhóm 1, Nhóm 2; giữ nhãn, chú giải và chung thang từ 0 để so sánh. Lưu các tệp riêng nếu đã tạo, ghi tên thật và cách kiểm; thiếu thiết bị/chức năng thì ghi chưa làm.

Tự kiểm

Không đổi giá trị theo số chấm hoặc chép tên tệp mẫu thành tệp đã lưu.

Bài 5

Tự luyện có hướng dẫn

Dùng Đa giác đều chọn hai điểm phân biệt rồi nhập 6. Dự kiến có bao nhiêu đỉnh, có tính hai điểm đầu không?

Gợi ý bài 5

Số nhập là tổng đỉnh.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. Dự kiến đa giác đều 6 đỉnh, bao gồm hai điểm ban đầu.

  2. Không cộng thêm hai để thành 8 đỉnh. Nếu thực hiện, kiểm sáu cạnh bằng nhau và trạng thái sản phẩm rồi lưu thật.

Tự kiểm

Đây là áp dụng công cụ cho lục giác đều đã học, không cần công thức khối mới.

Bài 6

Tự luyện có hướng dẫn

Trong cách dựng bình hành, A, B, C là ba điểm phân biệt nhưng thẳng hàng. Hai đường qua B song song AC và qua C song song AB có cho giao điểm D duy nhất như yêu cầu không?

Gợi ý bài 6

Cả hai hướng đang cùng là một đường thẳng.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. Vì A, B, C thẳng hàng, các đường được dựng cùng trùng đường chứa A, B, C trong cách dựng này.

  2. Không có một giao điểm duy nhất tạo tứ giác không suy biến. Chọn lại ba điểm không thẳng hàng trước khi tiếp tục.

Tự kiểm

Điều kiện đầu vào cần thiết cho hình cần tạo.

Bài 7

Tự luyện có hướng dẫn

Chọn C trên đường tròn tâm A qua B nhưng $C=B$. Đã đủ để tạo thoi A-B-D-C không suy biến chưa?

Gợi ý bài 7

$AC=AB$ mới là một điều kiện, cần cả điểm phân biệt/thứ tự.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. $C=B$ làm hai đỉnh dự kiến trùng nhau; không có ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

  2. Chọn C trên đường tròn nhưng không trên đường AB, đảm bảo không trùng B và không ở điểm đối diện B; rồi dựng D theo hai đường song song.

Tự kiểm

Không dùng riêng một đẳng thức độ dài để bỏ các điều kiện vị trí.

Bài 8

Tự luyện có hướng dẫn

Bạn vẽ tứ giác tự do, trông vuông và số đo hiện 90° sau làm tròn. Có đủ khẳng định đã dựng vuông góc bằng công cụ không?

Gợi ý bài 8

Số đo hiển thị và quan hệ được ràng buộc là hai thông tin.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. Một số làm tròn 90° có thể đến từ góc gần 90°. Không biết cách dựng nên chưa đủ nói đã tạo ràng buộc vuông góc.

  2. Dùng công cụ vuông góc trong cách dựng, kiểm quan hệ, cạnh và góc theo yêu cầu. Có thể kéo thử để phát hiện lỗi, nhưng vài lần thử không thay chứng minh mọi cấu hình.

Tự kiểm

Nói đúng điều công cụ và phép kiểm thực sự xác nhận.

Bài 9

Tự luyện có hướng dẫn

Tranh có 7 chấm, chú giải $1\text{ chấm}=2\text{ vật}$. Số vật là bao nhiêu? Nếu đổi sang cột theo vật, cột cao mấy đơn vị?

Gợi ý bài 9

Nhân số chấm với giá trị mỗi chấm.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. Số vật $7\cdot2=14$.

  2. Cột theo đơn vị vật có giá trị 14, không phải 7; giữ nhãn nhóm và đơn vị khi chuyển.

Tự kiểm

Chú giải quyết định giá trị biểu diễn.

Bài 10

Tự luyện có hướng dẫn

Dữ liệu cột kép A:(4;6), B:(6;4), C:(8;10), thứ tự Nhóm 1 rồi Nhóm 2. Nếu chú giải hai màu bị đổi tên, một số có thể bị hiểu sai thế nào?

Gợi ý bài 10

Kiểm nhãn nhóm cạnh mỗi màu trước khi đọc cột.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. Chẳng hạn ở A, Nhóm 1 phải 4 và Nhóm 2 phải 6. Chú giải đổi sẽ làm người đọc gán 6 cho Nhóm 1 và 4 cho Nhóm 2.

  2. Sửa chú giải theo đúng bảng nguồn hoặc sửa màu có đối chiếu, không đổi số nguồn. Kiểm lại cả ba cặp và chung thang.

Tự kiểm

Đúng chiều cao cột chưa đủ nếu nhãn nhóm sai.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 11

Mở rộng · tự chọn

Thay điều kiện P, Q cùng phía d thành khác phía, giữ chân khác nhau. Có nên nối P-P1-Q1-Q rồi mặc định luôn được thang cân như cách dựng ban đầu không?

Gợi ý bài 11

Điều kiện cùng phía đã bị bỏ; kiểm khả năng nối chéo.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. Hình dung trục đứng, P bên phải ở mức trên, Q bên trái ở mức dưới. P1 ở trái trên, Q1 ở phải dưới, khi nối theo thứ tự ấy, các cạnh bên có thể cắt chéo nhau.

  2. Không mặc định cùng kết luận. Muốn dùng đúng cách dựng ban đầu, hãy chọn P, Q cùng phía d, giữ đủ khoảng cách khác và chân khác, kiểm thứ tự đỉnh.

Tự kiểm

Một điều kiện bị đổi đòi hỏi kiểm lại hình, không chỉ đổi lời giải theo tên.

Bài 12

Mở rộng · tự chọn

Tam giác F hoàn toàn ở một phía d, ảnh F1 qua d nằm phía kia. Nếu chỉ giữ F1 và bỏ F, d đã là trục của họa tiết còn lại chưa? Nếu giữ cả đôi thì sao?

Gợi ý bài 12

Đối xứng của một hình nghĩa ảnh của nó vẫn thuộc chính hình đang xét.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. Nếu chỉ giữ F1, phản chiếu F1 qua d nhận lại F đã bị bỏ, nằm hoàn toàn ở phía kia của d. Vì ảnh không nằm trong họa tiết còn lại nên d không là trục của riêng F1 trong tình huống này.

  2. Giữ cả F và F1 thì phản chiếu đổi chỗ hai phần, họa tiết đôi được giữ nguyên nên d là trục của họa tiết ấy. Kết luận chỉ cho họa tiết đôi, không cho mọi đối tượng phụ của tệp.

Tự kiểm

Phân biệt tạo một ảnh với dựng một họa tiết bất biến qua đối xứng.

6. Tự kiểm sau khi học

Em có thể dừng ở đọc kế hoạch hoặc chọn một hoạt động phù hợp thiết bị. Thực hành phần mềm là tự chọn; không cần hoàn thành để tiếp tục đọc và tải học liệu miễn phí.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

7. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Thực hành liên môn và dự án tự chọn. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.