Tìm số đối của số thập phân
Số thập phân âm và thứ tự · Toán lớp 6
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L6-22-B2
Một số thập phân và số đối của nó ở hai phía của 0 với cùng khoảng cách, trừ trường hợp cả hai đều bằng 0. Việc thêm hoặc bỏ chữ số 0 tận cùng không phải thao tác lấy số đối.
Sau bài này, em có thể:
- Tìm số đối của số thập phân qua dấu và độ lớn.
- Nhận các cách viết bằng nhau, trường hợp 0 và phân biệt với số nghịch đảo.
Cần biết trước: Số đối của phân số; số thập phân có dấu và giá trị các chữ số 0.
Cách học: Chuẩn bị vở và bút. Bắt đầu từ tình huống, dự đoán rồi mở gợi ý trước khi xem lời giải. Hai lời giải đầu được mở sẵn để em làm quen cách trình bày. Có thể chia bài thành nhiều lượt; hai ví dụ cuối và hai bài cuối là tự chọn.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Bắt đầu từ tình huống và kiến thức đã biết
Số $-2{,}35$ nằm bên trái $0$ và cách $0$ một khoảng $2{,}35$. Điểm đối xứng qua $0$ ở bên phải cùng khoảng cách ấy biểu diễn $2{,}35$.
Viết $-2{,}350$ chỉ thêm một chữ số $0$ tận cùng, vẫn là số cũ. Muốn lấy số đối, phải đổi phía qua $0$ mà giữ độ lớn, không chỉ thay cách viết.
2. Tám ví dụ cốt lõi: dự đoán, tìm lý do, tự kiểm
Ví dụ 1. Số âm có số đối dương
Cơ bản
Em thử trước:
Tìm số đối của $-2{,}35$ và giải thích qua vị trí so với $0$.
Bắt đầu từ đâu?
Giữ khoảng cách $2{,}35$, chuyển từ bên trái sang bên phải $0$.
Gợi ý để em tự tìm
Điểm ở bên phải với cùng độ lớn có số $2{,}35$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$-2{,}35$ âm, nên số đối ở phía dương và có cùng độ lớn $2{,}35$.
-
Số đối là $2{,}35$. Kiểm $-\frac{235}{100}+\frac{235}{100}=0$.
Tự kiểm
Không đổi thứ tự các chữ số thành $2{,}53$; khoảng cách tới $0$ phải giữ nguyên.
Ví dụ 2. Số dương có số đối âm
Cơ bản
Em thử trước:
Tìm số đối của $0{,}4$.
Bắt đầu từ đâu?
Số đã cho dương dù phần đơn vị bằng $0$.
Gợi ý để em tự tìm
Số đối phải nhỏ hơn $0$ và cùng độ lớn bốn phần mười.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$0{,}4=\frac4{10}>0$, nên số đối là $-\frac4{10}=-0{,}4$.
-
Hai số có tổng $\frac4{10}+(-\frac4{10})=0$.
Tự kiểm
Phần đơn vị $0$ không làm $0{,}4$ bằng số $0$.
Ví dụ 3. Số 0 không tạo một số đối mới
Cơ bản
Em thử trước:
Tìm số đối của $-0{,}00$.
Bắt đầu từ đâu?
Nhận giá trị $0$ trước khi đổi dấu.
Gợi ý để em tự tìm
$-0{,}00=-\frac0{100}=0$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Số đã cho bằng $0$.
-
Số đối của $0$ là $0$; có thể viết $0{,}00$ nhưng giá trị không thay đổi.
Tự kiểm
Không gọi kết quả là số dương chỉ vì bỏ dấu trừ trước cách ghi $0$.
Ví dụ 4. Viết gọn sau khi lấy số đối
Cơ bản
Em thử trước:
Tìm số đối của $-7{,}500$ và viết gọn.
Bắt đầu từ đâu?
Đổi dấu của giá trị trước; chữ số $0$ tận cùng có thể bỏ.
Gợi ý để em tự tìm
$7{,}500=7{,}5$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Số đối của $-7{,}500$ là $7{,}500$.
-
Bỏ hai chữ số $0$ tận cùng được $7{,}5$, vẫn cùng giá trị số đối.
Tự kiểm
Cả $7{,}500$ và $7{,}5$ đúng; không coi chúng là hai đáp số khác nhau.
Điều cần nhớ sau bốn ví dụ
Số đối của số dương là số âm cùng độ lớn; số đối của số âm là số dương cùng độ lớn; số đối của $0$ là $0$. Dấu của toàn giá trị đổi, còn các hàng thập phân giữ đúng giá trị.
Có thể viết gọn hoặc thêm chữ số $0$ tận cùng, nhưng việc ấy không tự tạo số đối. Lấy số đối hai lần trở lại số ban đầu. Khi muốn kiểm bằng phân số, viết hai số với cùng mẫu để thấy tổng tử bằng $0$.
Ví dụ 5. Thay cách ghi chưa tạo số đối
Vận dụng
Em thử trước:
Bạn gọi $-1{,}25$ là số đối của $-1{,}250$ vì đã bỏ chữ số $0$. Hãy sửa.
Bắt đầu từ đâu?
So giá trị hai cách viết trước khi xét tên gọi.
Gợi ý để em tự tìm
Cả hai đều bằng $-\frac{125}{100}$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
$-1{,}250=-\frac{1250}{1000}=-\frac{125}{100}=-1{,}25$, nên bạn mới viết lại cùng số âm.
-
Số đối đúng là $1{,}25$ hoặc $1{,}250$, có giá trị dương cùng độ lớn.
Tự kiểm
Số khác $0$ không thể là số đối của chính nó; hai cách ghi cùng âm chưa đủ.
Ví dụ 6. Kiểm qua phân số có dấu
Vận dụng
Em thử trước:
Tìm số đối của số thập phân biểu diễn $-\frac{125}{100}$. Viết cả hai dạng của kết quả.
Bắt đầu từ đâu?
Đổi sang thập phân hoặc lấy số đối của phân số trước đều được.
Gợi ý để em tự tìm
$-\frac{125}{100}=-1{,}25$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Số ban đầu $-1{,}25$ có số đối $1{,}25=\frac{125}{100}$.
-
Kiểm tổng $-\frac{125}{100}+\frac{125}{100}=0$.
Tự kiểm
Hai cách làm cùng giữ nguyên các phần trăm; không đổi thành $-\frac{100}{125}$ vì đó là số nghịch đảo, không phải số đối.
Ví dụ 7. Hai lần lấy số đối
Vận dụng
Em thử trước:
Bắt đầu từ $-0{,}08$, lấy số đối rồi tiếp tục lấy số đối của kết quả. Số cuối là gì?
Bắt đầu từ đâu?
Ghi tách hai thao tác để không dừng sau lần đầu.
Gợi ý để em tự tìm
Lần một từ số âm sang dương, lần hai trở lại âm.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Lần một: số đối của $-0{,}08$ là $0{,}08$.
-
Lần hai: số đối của $0{,}08$ là $-0{,}08$. Số cuối đúng bằng số xuất phát.
Tự kiểm
Không bỏ chữ số $0$ ở hàng phần mười khi đổi dấu; $-0{,}8$ là giá trị khác.
Ví dụ 8. Nhiều cách ghi ứng viên
Vận dụng
Em thử trước:
Trong $3{,}04$, $3{,}040$, $3{,}4$, $-3{,}04$, những cách nào biểu diễn số đối của $-3{,}04$?
Bắt đầu từ đâu?
Cần giá trị dương cùng độ lớn; xét cả các cách có số $0$ tận cùng.
Gợi ý để em tự tìm
$3{,}040=3{,}04$, còn $3{,}4$ khác giá trị ấy.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Số đối cần tìm là $3{,}04$; cách $3{,}040$ cũng đúng vì chỉ thêm $0$ tận cùng.
-
$3{,}4=\frac{340}{100}$ khác $\frac{304}{100}$ nên bị loại. $-3{,}04$ là số ban đầu, cùng âm nên không là số đối.
Tự kiểm
Đã kiểm cả dấu và độ lớn; không chỉ chọn mọi số dương có chữ số $3$ và $4$.
3. Hai ví dụ mở rộng — tự chọn
Học phần này khi em đã hiểu cách nghĩ trong các ví dụ cốt lõi; có thể để dành cho lượt sau.
Ví dụ 9. Liệt kê theo dấu của số đối
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Cho $n$ nguyên từ $-3$ đến $3$. Tìm mọi $n$ để số đối của $\frac n{10}$ không âm, rồi viết các số đối đó bằng thập phân.
Bắt đầu từ đâu?
Không âm gồm dương và $0$; mẫu dương nên xét dấu của $n$.
Gợi ý để em tự tìm
Khi $n<0$, số đối dương; khi $n=0$, số đối bằng $0$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Vì mẫu $10$ dương, $n<0$ cho số ban đầu âm và số đối dương; $n=0$ cho số đối $0$. Nhận $n=-3$, $-2$, $-1$, $0$; loại các $n>0$ vì số đối sẽ âm.
-
Các số đối tương ứng là $0{,}3$, $0{,}2$, $0{,}1$, $0$.
Tự kiểm
Giữ thứ tự tương ứng giữa $n$ và số đối; không bỏ trường hợp $0$.
Ví dụ 10. Số nào bằng số đối của chính nó?
Mở rộng · tự chọn
Em thử trước:
Có số thập phân khác $0$ bằng chính số đối của nó không? Xét đủ các dấu và nêu trường hợp bằng nhau.
Bắt đầu từ đâu?
Số khác $0$ và số đối nằm hai phía khác nhau của $0$.
Gợi ý để em tự tìm
Tách số dương, số âm và số $0$.
Lời giải và cách tự kiểm
-
Nếu số dương, số đối âm nên không bằng nhau. Nếu số âm, số đối dương cũng không bằng nhau.
-
Chỉ còn số $0$; số đối của $0$ đúng là $0$. Vì vậy không có số khác $0$ thỏa.
Tự kiểm
Đã kiểm cả hai chiều: loại số khác $0$ và xác nhận $0$ thực sự có tính chất.
4. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Thêm hoặc bỏ chữ số 0 tận cùng rồi gọi là lấy số đối. | Thao tác ấy giữ nguyên giá trị; lấy số đối phải chuyển phía qua 0. |
| Số có phần đơn vị 0 thì số đối vẫn là 0. | Kiểm các chữ số sau dấu phẩy; số khác 0 vẫn có độ lớn cần giữ. |
| Lấy số đối hai lần nhưng chỉ ghi lần đầu. | Viết riêng từng lần và kiểm số cuối bằng số xuất phát. |
| Lẫn số đối với số nghịch đảo. | Số đối kiểm tổng 0; nghịch đảo của số khác 0 kiểm tích 1. |
5. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ dữ kiện và yêu cầu của bốn nhiệm vụ trên phiếu. Bài 5–10 củng cố và vận dụng; bài 11–12 là phần mở rộng tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Cơ bản
Viết số đối của $3{,}08$ và của $-0{,}125$.
Gợi ý bài 1
Đổi dấu của mỗi toàn giá trị, giữ chữ số $0$ đúng hàng.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
Số đối của $3{,}08$ là $-3{,}08$.
-
Số đối của $-0{,}125$ là $0{,}125$.
Tự kiểm
Thứ tự hai kết quả khớp hai số được hỏi; không bỏ chữ số giữ chỗ trong $3{,}08$.
Bài 2
Cơ bản
Số đối của $-7{,}500$ có thể viết gọn thế nào?
Gợi ý bài 2
Đổi sang giá trị dương rồi bỏ các chữ số $0$ tận cùng.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
Số đối là $7{,}500$.
-
Viết gọn $7{,}5$; cả hai cách cùng một giá trị.
Tự kiểm
Không bỏ chữ số $5$, vì nó ở hàng phần mười và khác $0$.
Bài 3
Cơ bản
Số $-0{,}00$ có khác số $0$ không? Viết số đối.
Gợi ý bài 3
Tử của phân số tương ứng vẫn bằng $0$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
$-0{,}00=-\frac0{100}=0$, không khác số $0$.
-
Số đối là $0$, có thể ghi $0{,}00$ nhưng không có giá trị mới.
Tự kiểm
Không gọi $-0{,}00$ là một số âm khác $0$.
Bài 4
Cơ bản
Bạn gọi $-1{,}25$ là số đối của $-1{,}250$ vì đã thêm chữ số $0$. Sửa.
Gợi ý bài 4
Hai cách ghi ấy cùng giá trị âm.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
$-1{,}25=-1{,}250$, nên không phải hai số khác $0$ đối nhau.
-
Số đối đúng là $1{,}25$ hoặc $1{,}250$; chỉ thêm/bỏ $0$ tận cùng chưa đổi dấu.
Tự kiểm
Phép kiểm tổng hai số ban đầu không bằng $0$; số đối phải ở phía dương.
Bài 5
Vận dụng
Tìm số đối của $-4{,}09$.
Gợi ý bài 5
Giữ độ lớn $4{,}09$ và chuyển từ phía âm sang phía dương.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
$-4{,}09$ âm nên số đối dương.
-
Số đối là $4{,}09$; hai cách viết tương ứng $-\frac{409}{100}$ và $\frac{409}{100}$ có tổng $0$.
Tự kiểm
Không bỏ chữ số $0$ để thành $4{,}9$.
Bài 6
Vận dụng
Tìm số đối của $0{,}007$.
Gợi ý bài 6
Số đã cho dương dù rất gần $0$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
$0{,}007=\frac7{1000}>0$, số đối là $-\frac7{1000}$.
-
Viết thập phân $-0{,}007$.
Tự kiểm
Giữ hai chữ số $0$ đầu phần thập phân để không đổi độ lớn.
Bài 7
Vận dụng
Tìm số đối của $-10{,}500$ và viết gọn.
Gợi ý bài 7
Đổi dấu rồi kiểm chữ số $0$ nào tận cùng.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
Số đối là $10{,}500$.
-
Viết gọn $10{,}5$, vẫn có một chữ số phần mười là $5$.
Tự kiểm
Không bỏ chữ số $0$ trong phần đơn vị $10$ để thành $1{,}5$.
Bài 8
Vận dụng
Số đối của số $x$ là $-0{,}36$. Tìm $x$.
Gợi ý bài 8
Lấy số đối thêm lần nữa để trở lại số ban đầu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
$x$ là số đối của $-0{,}36$, nên $x=0{,}36$.
-
Kiểm số đối của $0{,}36$ đúng bằng $-0{,}36$.
Tự kiểm
Không nhận $x=-0{,}36$ vì số khác $0$ không bằng chính số đối.
Bài 9
Vận dụng
Từ $-2{,}04$, bạn lấy số đối hai lần rồi báo $2{,}04$. Tìm bước còn thiếu và sửa.
Gợi ý bài 9
$2{,}04$ mới là kết quả sau lần đầu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
Lần đầu từ $-2{,}04$ được $2{,}04$.
-
Lần thứ hai lấy số đối của $2{,}04$ được $-2{,}04$. Bạn mới dừng sau lần đầu nên phải sửa số cuối về $-2{,}04$.
Tự kiểm
Hai lần lấy số đối giữ lại số xuất phát, không phải luôn cho số dương.
Bài 10
Vận dụng
Trong $-0{,}5$, $0{,}500$, $-0{,}05$, $0{,}050$ và $0$, tìm các cặp gồm hai giá trị khác nhau đối nhau; xét riêng số $0$.
Gợi ý bài 10
Rút cách ghi các số $0$ tận cùng rồi ghép hai phía cùng độ lớn.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
$0{,}500=0{,}5$ nên cặp thứ nhất là $-0{,}5$ và $0{,}500$. $0{,}050=0{,}05$ nên cặp thứ hai là $-0{,}05$ và $0{,}050$.
-
Số $0$ đối với chính nó nhưng không tạo cặp hai giá trị khác nhau, nên xét riêng.
Tự kiểm
Đã dùng đúng độ lớn, không ghép $-0{,}5$ với $0{,}050$.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện; lời giải hướng dẫn từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 11
Mở rộng · tự chọn
Với $-0{,}2$, hãy tìm số đối và số nghịch đảo, rồi viết phép kiểm cho từng số để phân biệt.
Gợi ý bài 11
Đổi $-0{,}2=-\frac15$ để dùng hai định nghĩa đã học.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Số đối là $\frac15=0{,}2$, vì $-\frac15+\frac15=0$.
-
Số nghịch đảo là $-5$, vì $(-\frac15)\times(-5)=1$. Hai kết quả khác nhau do phép kiểm khác nhau.
Tự kiểm
Không chọn $5$ dương làm nghịch đảo của số âm; cũng không đảo tử, mẫu để lấy số đối.
Bài 12
Mở rộng · tự chọn
Bạn nói “số đối luôn lớn hơn số ban đầu”. Dùng $-0{,}7$ và $0{,}7$ để xét cả hai trường hợp dấu và kết luận.
Gợi ý bài 12
Số đối của một số âm dương, còn của một số dương âm.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Số đối của $-0{,}7$ là $0{,}7$, lớn hơn số ban đầu vì ở phía dương.
-
Số đối của $0{,}7$ là $-0{,}7$, nhỏ hơn số ban đầu vì ở phía âm. Đây là phản ví dụ nên nhận định “luôn lớn hơn” sai.
-
Với $0$, số đối bằng chính nó. Vì vậy phải xét dấu thay vì kết luận một chiều cho mọi số.
Tự kiểm
Không dùng chỉ trường hợp số âm để chứng minh khẳng định cho cả số dương và $0$.
6. Tự kiểm sau khi học
Bài tiếp theo so sánh các số thập phân có dấu; trong hai số âm, phải xét cả phía âm của trục số.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
7. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Số thập phân âm và thứ tự. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.