Hiểu giá trị tuyệt đối là khoảng cách
Thứ tự, số đối và giá trị tuyệt đối · Toán lớp 7
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-08-B4
Giá trị tuyệt đối là khoảng cách đến gốc, nên luôn không âm. Khi biết một khoảng cách dương, thường phải xét hai phía của gốc hoặc hai dấu của biểu thức bên trong.
Sau bài này, em có thể:
- Tính và giải thích giá trị tuyệt đối.
- Giải các điều kiện khoảng cách đơn giản.
- Liên hệ giá trị tuyệt đối với căn của bình phương.
Cần biết trước: Số đối, khoảng cách trên trục và căn bậc hai.
Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Giá trị tuyệt đối $|a|$ là khoảng cách từ điểm biểu diễn $a$ đến $0$. Nếu $a\ge0$ thì $|a|=a$; nếu $a<0$ thì $|a|=-a$.
Với $r>0$, điều kiện $|x|=r$ có hai nghiệm $x=r$ và $x=-r$. Với $r=0$ chỉ có $x=0$. Giá trị tuyệt đối không thể bằng một số âm.
2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước
Ví dụ 1. Giá trị tuyệt đối và khoảng cách
Cơ bản
Đề bài
Tính $|-\frac{5}{4}|$ và giải thích bằng khoảng cách.
Nghĩ từ đâu?
Khoảng cách từ điểm đến gốc không âm; xét dấu của số trong dấu giá trị tuyệt đối.
Lời giải từng bước
-
Số $-\frac{5}{4}$ âm, nên giá trị tuyệt đối bằng $\frac{5}{4}$.
-
Điểm biểu diễn số ấy cách $O$ đúng $\frac{5}{4}$ đơn vị.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Kết quả không âm; nếu số đầu âm thì phải lấy số đối của nó.
Ví dụ 2. Giá trị tuyệt đối và khoảng cách
Cơ bản
Đề bài
Tính $|0|$ và giải thích bằng khoảng cách.
Nghĩ từ đâu?
Khoảng cách từ điểm đến gốc không âm; xét dấu của số trong dấu giá trị tuyệt đối.
Lời giải từng bước
-
Số $0$ không âm, nên giá trị tuyệt đối bằng $0$.
-
Điểm biểu diễn số ấy cách $O$ đúng $0$ đơn vị.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Kết quả không âm; nếu số đầu âm thì phải lấy số đối của nó.
Ví dụ 3. Giá trị tuyệt đối và khoảng cách
Cơ bản
Đề bài
Tính $|\frac{7}{10}|$ và giải thích bằng khoảng cách.
Nghĩ từ đâu?
Khoảng cách từ điểm đến gốc không âm; xét dấu của số trong dấu giá trị tuyệt đối.
Lời giải từng bước
-
Số $\frac{7}{10}$ không âm, nên giá trị tuyệt đối bằng $\frac{7}{10}$.
-
Điểm biểu diễn số ấy cách $O$ đúng $\frac{7}{10}$ đơn vị.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Kết quả không âm; nếu số đầu âm thì phải lấy số đối của nó.
Ví dụ 4. Căn âm trong dấu giá trị tuyệt đối
Cơ bản
Đề bài
Tính $|-\sqrt5|$.
Nghĩ từ đâu?
Số $-\sqrt5$ âm vì $\sqrt5>0$.
Lời giải từng bước
-
Giá trị tuyệt đối bằng số đối của số âm: $|-\sqrt5|=\sqrt5$.
-
Khoảng cách từ điểm $-\sqrt5$ đến gốc là $\sqrt5$ đơn vị.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
$\sqrt5$ dương, đúng ý nghĩa khoảng cách.
Ví dụ 5. Hai điểm có cùng khoảng cách
Cơ bản
Đề bài
Tìm các số thực $x$ thỏa $|x|=2$.
Nghĩ từ đâu?
Điểm cách gốc hai đơn vị có thể ở bên trái hoặc bên phải.
Lời giải từng bước
-
Hai vị trí là tọa độ $-2$ và $2$.
-
Vậy $x=-2$ hoặc $x=2$; cả hai đều có giá trị tuyệt đối bằng $2$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không chỉ lấy nghiệm dương khi khoảng cách được cho dương.
Ví dụ 6. Căn bình phương và giá trị tuyệt đối
Cơ bản
Đề bài
Giải thích vì sao $\sqrt{x^2}=|x|$ với mọi số thực $x$.
Nghĩ từ đâu?
Xét hai miền dấu theo định nghĩa giá trị tuyệt đối.
Lời giải từng bước
-
Nếu $x\ge0$, cả hai vế bằng $x$.
-
Nếu $x<0$, cả hai vế bằng $-x$. Hai trường hợp bao quát mọi số thực.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Kết quả chung không âm và bình phương bằng $x^2$.
Ví dụ 7. Giá trị tuyệt đối của một hiệu
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Tìm $x\in\mathbb R$ thỏa $|x-1|=2$.
Nghĩ từ đâu?
Đặt $y=x-1$; từ $|y|=2$ có hai khả năng $y=2$ hoặc $y=-2$.
Lời giải từng bước
-
$x-1=2$ cho $x=3$; $x-1=-2$ cho $x=-1$.
-
Thay lại $|3-1|=2$ và $|-1-1|=2$, nên cả hai giá trị thỏa.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Hai nghiệm đối xứng qua số $1$, không nhất thiết đối nhau qua $0$.
Ví dụ 8. Ràng buộc khoảng cách và tính nguyên
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Tìm mọi số nguyên $n$ có $|n|<3$.
Nghĩ từ đâu?
Khoảng cách nhỏ hơn $3$ nghĩa là nằm nghiêm ngặt giữa $-3$ và $3$.
Lời giải từng bước
-
Điều kiện tương đương $-3<n<3$.
-
Các số nguyên là $-2,-1,0,1,2$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không lấy $\pm3$ vì khoảng cách đúng bằng $3$, chưa thỏa dấu $<$.
3. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Giữ số âm trong kết quả giá trị tuyệt đối. | Dùng khoảng cách không âm hoặc lấy số đối khi bên trong âm. |
| Chỉ lấy một nghiệm dương. | Xét đủ hai dấu của biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối. |
4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Cơ bản
Tính $\left|-\dfrac74\right|;|0|;|2{,}5|$.
Gợi ý bài 1
Giá trị tuyệt đối không âm; số không âm giữ nguyên.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
$\left|-\dfrac74\right|=\dfrac74$ và $|0|=0$.
-
$|2{,}5|=2{,}5$.
Tự kiểm
Các kết quả đều là khoảng cách từ điểm đến gốc.
Bài 2
Cơ bản
Tính $|-\sqrt6|$ và giải thích bằng khoảng cách.
Gợi ý bài 2
$-\sqrt6$ nằm bên trái gốc cách gốc $\sqrt6$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
Khoảng cách không âm, nên $|-\sqrt6|=\sqrt6$.
-
Điểm biểu diễn $-\sqrt6$ và $\sqrt6$ ở hai phía gốc với cùng khoảng cách.
Tự kiểm
Không cần đổi căn sang gần đúng để tính giá trị tuyệt đối.
Bài 3
Cơ bản
Tìm các số thực $x$ thỏa $|x|=\dfrac32$.
Gợi ý bài 3
Có hai phía của gốc cùng khoảng cách dương $\dfrac32$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
Nếu $x\ge0$, $x=\dfrac32$. Nếu $x<0$, $-x=\dfrac32$ nên $x=-\dfrac32$.
-
Vậy có hai nghiệm $x=\pm\dfrac32$.
Tự kiểm
Thay từng giá trị vào đều cho $\dfrac32$.
Bài 4
Cơ bản
Bạn nói $|-0{,}8|=-0{,}8$ vì không thấy phép tính bên trong. Dùng ý nghĩa khoảng cách để sửa.
Gợi ý bài 4
Dấu giá trị tuyệt đối tự nó biểu thị một phép lấy khoảng cách đến gốc.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
Điểm $-0{,}8$ cách gốc $0{,}8$ đơn vị.
-
Vì khoảng cách không âm, $|-0{,}8|=0{,}8$, không phải $-0{,}8$.
Tự kiểm
Không cần có cộng trừ bên trong mới thực hiện được giá trị tuyệt đối.
Bài 5
Cơ bản
Tính $|-\frac{11}{6}|$ và giải thích bằng khoảng cách.
Gợi ý bài 5
Khoảng cách từ điểm đến gốc không âm; xét dấu của số trong dấu giá trị tuyệt đối.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
Số $-\frac{11}{6}$ âm, nên giá trị tuyệt đối bằng $\frac{11}{6}$.
-
Điểm biểu diễn số ấy cách $O$ đúng $\frac{11}{6}$ đơn vị.
Tự kiểm
Kết quả không âm; nếu số đầu âm thì phải lấy số đối của nó.
Bài 6
Cơ bản
Tính $|\frac{9}{20}|$ và giải thích bằng khoảng cách.
Gợi ý bài 6
Khoảng cách từ điểm đến gốc không âm; xét dấu của số trong dấu giá trị tuyệt đối.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
Số $\frac{9}{20}$ không âm, nên giá trị tuyệt đối bằng $\frac{9}{20}$.
-
Điểm biểu diễn số ấy cách $O$ đúng $\frac{9}{20}$ đơn vị.
Tự kiểm
Kết quả không âm; nếu số đầu âm thì phải lấy số đối của nó.
Bài 7
Cơ bản
Tính $|\sqrt7|$ và $|-\sqrt7|$.
Gợi ý bài 7
Căn bậc hai số học dương; hai số trong dấu là hai số đối.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
$|\sqrt7|=\sqrt7$ vì $\sqrt7>0$.
-
$|-\sqrt7|=\sqrt7$ vì lấy số đối của số âm.
Tự kiểm
Hai điểm có cùng khoảng cách đến gốc dù tọa độ khác nhau.
Bài 8
Cơ bản
Tìm $x\in\mathbb R$ sao cho $|x|=0$.
Gợi ý bài 8
Điểm nào có khoảng cách đến gốc bằng $0$?
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
Chỉ điểm gốc có khoảng cách $0$.
-
Vậy $x=0$, và $|0|=0$ kiểm đúng.
Tự kiểm
Không ghi hai nghiệm $\pm0$ như hai số khác nhau.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 9
Chuyên sâu · tự chọn
Tìm $x\in\mathbb R$ thỏa $|x+\dfrac12|=\dfrac32$.
Gợi ý bài 9
Biểu thức trong dấu có thể bằng $\dfrac32$ hoặc $-\dfrac32$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
$x+\dfrac12=\dfrac32$ cho $x=1$; $x+\dfrac12=-\dfrac32$ cho $x=-2$.
-
Cả hai nghiệm thỏa khi thay lại, nên $x\in\{1,-2\}$.
Tự kiểm
Hai nhánh đều cần xét; không chỉ chọn dấu cùng với số đã cho.
Bài 10
Chuyên sâu · tự chọn
Tìm mọi số nguyên $n$ sao cho $|n|\le\dfrac52$.
Gợi ý bài 10
Khoảng cách không quá $2{,}5$ nghĩa là $-2{,}5\le n\le2{,}5$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
Các số nguyên trong khoảng là $-2,-1,0,1,2$.
-
Các số nguyên tiếp theo $\pm3$ có khoảng cách $3>2{,}5$, nên danh sách đầy đủ.
Tự kiểm
Hai biên $\pm2{,}5$ không phải số nguyên nên không được liệt kê.
Bài 11
Chuyên sâu · tự chọn
Có thể có $|a|=|b|$ nhưng $a\ne b$ không? Nêu ví dụ và giải thích.
Gợi ý bài 11
Chọn hai điểm đối xứng qua gốc khác $0$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Chọn $a=\sqrt2,b=-\sqrt2$. Chúng khác nhau vì một số dương, một số âm.
-
Cả hai có giá trị tuyệt đối $\sqrt2$, nên ví dụ thỏa.
Tự kiểm
Khoảng cách đến gốc không giữ thông tin điểm ở phía nào.
Bài 12
Chuyên sâu · tự chọn
Chứng minh $|-x|=|x|$ với mọi số thực $x$.
Gợi ý bài 12
Xét dấu $x$, gồm cả trường hợp $0$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Nếu $x\ge0$, $|x|=x$ và $|-x|=x$.
-
Nếu $x<0$, $|x|=-x$ và $|-x|=-x$. Vì thế hai vế luôn bằng nhau.
Tự kiểm
Không suy $-x=x$ từ đẳng thức giá trị tuyệt đối; chỉ khoảng cách bằng nhau.
5. Tự kiểm sau khi học
Trước khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối, ghi rõ dấu của biểu thức bên trong hoặc tách trường hợp.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
6. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Thứ tự, số đối và giá trị tuyệt đối. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.