Đến nội dung chính
THCSLớp 7Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệMở mô-đun

Dãy tỉ số bằng nhau và chia theo tỉ lệ · Toán lớp 7

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-11-B5

Đáp số chia theo tỉ lệ cần thỏa tổng, đúng thứ tự và phù hợp loại đại lượng đang đếm.

Sau bài này, em có thể:

  • Kiểm tổng, tỉ lệ, dấu và tính nguyên.
  • Xét điều kiện khả thi thay vì làm tròn số người hoặc đồ vật.

Cần biết trước: Biết cách chia theo tỉ lệ và tính chia hết cơ bản.

Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Với tổng $N$ chia theo các trọng số dương, đặt các lượng bằng trọng số nhân cùng $k$. Sau khi tìm $k$, kiểm tổng và mọi tỉ số. Nếu là số người hay đồ vật nguyên, các lượng phải là số nguyên phù hợp; không tự làm tròn rồi vẫn tuyên bố đúng tỉ lệ.

Tỉ lệ có thể rút gọn trước khi xét điều kiện nguyên. Giá trị chung $k$ không nhất thiết là số nguyên nếu trọng số chưa tối giản. Nếu đòi lượng dương, tổng phải dương.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước

Ví dụ 1. Kiểm tổng, tỉ lệ và tính nguyên

Cơ bản

Đề bài

Chia $60$ quyển sách theo tỉ lệ $2:3$. Có thực hiện đúng bằng số lượng nguyên không?

Nghĩ từ đâu?

Tính các phần theo giá trị chung rồi kiểm số nguyên, không tự làm tròn.

Lời giải từng bước

  1. Tổng số phần $2+3=5$; mỗi phần $k=12$.

  2. Các lượng theo thứ tự là $24,\ 36$ quyển sách. Tất cả là số nguyên không âm nên thực hiện được.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Tổng các lượng bằng $60$ và mỗi lượng chia trọng số tương ứng bằng $12$; giữ đúng cả ba điều kiện.

Ví dụ 2. Kiểm tổng, tỉ lệ và tính nguyên

Cơ bản

Đề bài

Chia $18$ học sinh theo tỉ lệ $1:4$. Có thực hiện đúng bằng số lượng nguyên không?

Nghĩ từ đâu?

Tính các phần theo giá trị chung rồi kiểm số nguyên, không tự làm tròn.

Lời giải từng bước

  1. Tổng số phần $1+4=5$; mỗi phần $k=\frac{18}{5}$.

  2. Các lượng theo thứ tự là $\frac{18}{5},\ \frac{72}{5}$ học sinh. Có lượng không nguyên, nên không thực hiện đúng bằng số lượng nguyên.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Tổng các lượng bằng $18$ và mỗi lượng chia trọng số tương ứng bằng $\frac{18}{5}$; làm tròn sẽ đổi tổng hoặc tỉ lệ, không chữa được dữ kiện.

Ví dụ 3. Kiểm tổng, tỉ lệ và tính nguyên

Cơ bản

Đề bài

Chia $72$ tấm thẻ theo tỉ lệ $1:2:3$. Có thực hiện đúng bằng số lượng nguyên không?

Nghĩ từ đâu?

Tính các phần theo giá trị chung rồi kiểm số nguyên, không tự làm tròn.

Lời giải từng bước

  1. Tổng số phần $1+2+3=6$; mỗi phần $k=12$.

  2. Các lượng theo thứ tự là $12,\ 24,\ 36$ tấm thẻ. Tất cả là số nguyên không âm nên thực hiện được.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Tổng các lượng bằng $72$ và mỗi lượng chia trọng số tương ứng bằng $12$; giữ đúng cả ba điều kiện.

Ví dụ 4. Kiểm tổng, tỉ lệ và tính nguyên

Cơ bản

Đề bài

Chia $25$ viên bi theo tỉ lệ $2:3$. Có thực hiện đúng bằng số lượng nguyên không?

Nghĩ từ đâu?

Tính các phần theo giá trị chung rồi kiểm số nguyên, không tự làm tròn.

Lời giải từng bước

  1. Tổng số phần $2+3=5$; mỗi phần $k=5$.

  2. Các lượng theo thứ tự là $10,\ 15$ viên bi. Tất cả là số nguyên không âm nên thực hiện được.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Tổng các lượng bằng $25$ và mỗi lượng chia trọng số tương ứng bằng $5$; giữ đúng cả ba điều kiện.

Ví dụ 5. Tổng đúng chưa đủ

Cơ bản

Đề bài

Tổng $40$ chia theo tỉ lệ $3:5$. Một bạn cho $16$ và $24$, tổng đúng $40$. Kết quả có đúng không?

Nghĩ từ đâu?

Kiểm hai thương theo trọng số.

Lời giải từng bước

  1. $16/3$ khác $24/5$ vì $16\cdot 5=80$ khác $72=24\cdot 3$.

  2. Cách đúng $k=40/8=5$ cho $15$ và $25$; tổng $40$ và tỉ lệ $3:5$.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Kiểm tổng riêng không kiểm được phân bổ.

Ví dụ 6. Dương hay không âm

Cơ bản

Đề bài

Hai lượng không âm có tổng $0$. Có thể yêu cầu tỉ số của chúng bằng $3/4$ không?

Nghĩ từ đâu?

Tổng $0$ của hai số không âm buộc cả hai $0$.

Lời giải từng bước

  1. Hai lượng đều $0$; tỉ số giữa chúng $0/0$ không xác định.

  2. Không thể có hai lượng dương hoặc một tỉ số xác định bằng $3/4$ với tổng $0$ như vậy.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Quan hệ $x/3=y/4=0$ khác với cách viết $x/y=3/4$ khi $y=0$.

Ví dụ 7. Điều kiện chia nguyên theo tỉ lệ 2:3

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Với tổng $N$ đồ vật là số nguyên dương, khi nào chia được thành hai lượng nguyên dương theo tỉ lệ $2:3$?

Nghĩ từ đâu?

Hai lượng là $2 N/5$ và $3 N/5$; phân tích số dư của $N$ chia $5$.

Lời giải từng bước

  1. Nếu $N=5q$ với $q$ nguyên dương thì hai lượng $2q,3q$ là số nguyên. Ngược lại, nếu $2N/5$ nguyên thì $2N$ chia hết cho $5$. Xét số dư của $N$ khi chia $5$: các số dư $1,2,3,4$ làm $2N$ có số dư lần lượt $2,4,1,3$, đều khác $0$. Do đó $N$ phải chia hết cho $5$.

  2. Với $N$ nguyên dương, điều kiện cần và đủ là $N$ chia hết cho $5$. Khi ấy cả hai lượng $2N/5$, $3N/5$ đều nguyên dương.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Nếu $N$ nguyên dương chia hết cho $5$, hai lượng nguyên dương có tổng $N$ và tỉ số $(2N/5)/(3N/5)=2/3$, nên điều kiện cũng đủ.

Ví dụ 8. Tỉ lệ chưa tối giản

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Chia $N$ đồ vật, với $N$ nguyên dương, thành hai lượng nguyên dương theo tỉ lệ $4:6$. Có bắt buộc $N$ chia hết $10$ không?

Nghĩ từ đâu?

Rút gọn tỉ lệ thành $2:3$ trước khi xét tính nguyên.

Lời giải từng bước

  1. $4:6=2:3$ nên các lượng là $2N/5$ và $3N/5$.

  2. $N$ chia hết cho $5$ là đủ; ví dụ $N=15$ cho $6$ và $9$, dù $15$ không chia hết cho $10$. Vì vậy điều kiện chia hết cho $10$ quá mạnh.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Điều kiện tính nguyên phải xét theo tỉ lệ đã tối giản, không chỉ tổng trọng số chưa rút gọn.

3. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Chỉ kiểm tổng. Kiểm cả tỉ lệ theo đúng thứ tự.
Làm tròn số người để chữa dữ kiện. Kết luận không khả thi nếu các điều kiện không đồng thời đáp ứng.

4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Cơ bản

Chia $120$ quyển vở theo tỉ lệ $2:3:5$, rồi kiểm tổng và tỉ số.

Gợi ý bài 1

Tổng trọng số $10$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. $k=120/10=12$; ba lượng là $24$, $36$ và $60$ quyển.

  2. $24+36+60=120$ và $24/2=36/3=60/5=12$.

Tự kiểm

Cả ba kết quả đều nguyên dương.

Bài 2

Cơ bản

Chia $14$ học sinh theo tỉ lệ $2:3$. Có thực hiện đúng bằng số lượng nguyên không?

Gợi ý bài 2

Tính các phần theo giá trị chung rồi kiểm số nguyên, không tự làm tròn.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. Tổng số phần $2+3=5$; mỗi phần $k=\frac{14}{5}$.

  2. Các lượng theo thứ tự là $\frac{28}{5},\ \frac{42}{5}$ học sinh. Có lượng không nguyên, nên không thực hiện đúng bằng số lượng nguyên.

Tự kiểm

Tổng các lượng bằng $14$ và mỗi lượng chia trọng số tương ứng bằng $\frac{14}{5}$; làm tròn sẽ đổi tổng hoặc tỉ lệ, không chữa được dữ kiện.

Bài 3

Cơ bản

Hai lượng không âm có tổng $0$. Nếu yêu cầu chúng theo tỉ lệ $2:3$ với cả hai lượng dương, dữ kiện có thực hiện được không?

Gợi ý bài 3

Hai số không âm cộng $0$ không thể có số nào dương.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. Tổng $0$ buộc cả hai lượng $0$.

  2. Điều này trái yêu cầu dương; tỉ số $0/0$ cũng không xác định, nên không thực hiện được.

Tự kiểm

Không tự thay tổng $0$ bằng số khác để có đáp số.

Bài 4

Cơ bản

Bạn tìm hai phần $18$ và $30$ cho bài tổng $48$, tỉ lệ $3:5$ nhưng chỉ kiểm tổng. Cần kiểm thêm gì và có đạt không?

Gợi ý bài 4

Kiểm thương của từng lượng với trọng số.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. Cần thêm $18/3=30/5=6$, tương đương $18/30=3/5$.

  2. Tổng $18+30=48$ và hai lượng dương, nên kết quả đạt đủ điều kiện.

Tự kiểm

Một kiểm tổng đúng trong bài khác có thể vẫn sai tỉ lệ, nên cần cả hai.

Bài 5

Cơ bản

Chia $84$ tờ giấy theo tỉ lệ $2:5$. Có thực hiện đúng bằng số lượng nguyên không?

Gợi ý bài 5

Tính các phần theo giá trị chung rồi kiểm số nguyên, không tự làm tròn.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. Tổng số phần $2+5=7$; mỗi phần $k=12$.

  2. Các lượng theo thứ tự là $24,\ 60$ tờ giấy. Tất cả là số nguyên không âm nên thực hiện được.

Tự kiểm

Tổng các lượng bằng $84$ và mỗi lượng chia trọng số tương ứng bằng $12$; giữ đúng cả ba điều kiện.

Bài 6

Cơ bản

Chia $20$ viên bi theo tỉ lệ $1:2$. Có thực hiện đúng bằng số lượng nguyên không?

Gợi ý bài 6

Tính các phần theo giá trị chung rồi kiểm số nguyên, không tự làm tròn.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. Tổng số phần $1+2=3$; mỗi phần $k=\frac{20}{3}$.

  2. Các lượng theo thứ tự là $\frac{20}{3},\ \frac{40}{3}$ viên bi. Có lượng không nguyên, nên không thực hiện đúng bằng số lượng nguyên.

Tự kiểm

Tổng các lượng bằng $20$ và mỗi lượng chia trọng số tương ứng bằng $\frac{20}{3}$; làm tròn sẽ đổi tổng hoặc tỉ lệ, không chữa được dữ kiện.

Bài 7

Cơ bản

Chia $96$ quyển vở theo tỉ lệ $3:5$. Có thực hiện đúng bằng số lượng nguyên không?

Gợi ý bài 7

Tính các phần theo giá trị chung rồi kiểm số nguyên, không tự làm tròn.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. Tổng số phần $3+5=8$; mỗi phần $k=12$.

  2. Các lượng theo thứ tự là $36,\ 60$ quyển vở. Tất cả là số nguyên không âm nên thực hiện được.

Tự kiểm

Tổng các lượng bằng $96$ và mỗi lượng chia trọng số tương ứng bằng $12$; giữ đúng cả ba điều kiện.

Bài 8

Cơ bản

Tổng $30$ theo tỉ lệ $2:3$ cho $12$ và $18$. Nếu đổi chỗ hai lượng, còn đúng theo thứ tự hai nhóm là $2:3$ không?

Gợi ý bài 8

Tỉ lệ có thứ tự, không chỉ là hai con số rời.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. Ban đầu $12/18=2/3$; đổi chỗ $18/12=3/2$.

  2. Vì $3/2$ khác $2/3$ nên không đúng theo thứ tự yêu cầu, dù tổng vẫn $30$.

Tự kiểm

Ghi rõ nhãn từng nhóm khi báo cáo.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 9

Chuyên sâu · tự chọn

Tổng $N$ viên bi, với $N$ nguyên dương, cần chia thành hai lượng nguyên dương theo tỉ lệ $3:7$. Tìm điều kiện của $N$ và thử $N=35$.

Gợi ý bài 9

Hai lượng $3 N/10$ và $7 N/10$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. Để $3 N/10$ nguyên, do $3$ và $10$ không có ước chung lớn hơn $1$, $N$ phải chia hết $10$; điều kiện này cũng đủ.

  2. $N=35$ không chia hết $10$; các lượng $10{,}5$ và $24{,}5$ không nguyên nên không thực hiện đúng.

Tự kiểm

Có thể xét đủ mười số dư của $N$ khi chia $10$: chỉ số dư $0$ làm $3N$ chia hết cho $10$.

Bài 10

Chuyên sâu · tự chọn

Tỉ lệ $6:9$, tổng $N$ nguyên dương và hai lượng cần nguyên dương. Vì sao tổng $N=25$ vẫn có thể chia đúng dù $25$ không chia hết $15$?

Gợi ý bài 10

Rút gọn $6:9=2:3$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. Các lượng $2 N/5$ và $3 N/5$; $N=25$ cho $10$ và $15$.

  2. $10+15=25$ và $10/6=15/9=5/3$; giá trị chung không nguyên nhưng lượng vẫn nguyên.

Tự kiểm

Không bắt buộc $k$ nguyên khi các trọng số chưa tối giản.

Bài 11

Chuyên sâu · tự chọn

Có $60$ quyển sách chia theo tỉ lệ $2:3$. Nếu hai nhóm đều phải có ít nhất $25$ quyển, có thực hiện được không?

Gợi ý bài 11

Tỉ lệ và tổng xác định duy nhất hai lượng trước khi xét điều kiện tối thiểu.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. $k=60/5=12$ cho $24$ và $36$ quyển.

  2. Nhóm đầu $24<25$ nên không đáp ứng điều kiện bổ sung; không có cách khác giữ cả tổng và tỉ lệ.

Tự kiểm

Tính duy nhất theo $k$ cho phép kết luận không có phân bổ thay thế.

Bài 12

Chuyên sâu · tự chọn

Chia nguyên $40$ thẻ theo tỉ lệ $2:3:5$. Một bạn đề xuất $8$, $12$, $20$. Chứng minh tính duy nhất bằng giá trị chung.

Gợi ý bài 12

Mọi nghiệm phải có dạng $2 k$, $3 k$, $5 k$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. Tổng $10k=40$ buộc $k=4$.

  2. Vì vậy chỉ có bộ $8$, $12$, $20$; bộ này nguyên và tổng $40$ nên thỏa.

Tự kiểm

Kiểm xong không chỉ tìm được một bộ mà còn loại được các bộ khác.

5. Tự kiểm sau khi học

Chuyển sang đại lượng tỉ lệ thuận.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

6. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Dãy tỉ số bằng nhau và chia theo tỉ lệ. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.