Đến nội dung chính
THCSLớp 7Biến cố và xác suất đơn giảnMở mô-đun

Biến cố trong thí nghiệm đơn giản · Toán lớp 7

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-48-B4

Biến cố ngẫu nhiên cần cả khả năng xảy ra và không xảy ra. Ta học cách kiểm hai phía, không vội gán con số một nửa.

Sau bài này, em có thể:

  • Tìm đủ kết quả làm xảy ra và không xảy ra.
  • Giữ quy tắc lấy và chưa gán xác suất khi thiếu mô hình.

Cần biết trước: Liệt kê, so sánh số nguyên, chia hết 2 và 3; tập kết quả hữu hạn.

Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.

Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Biến cố ngẫu nhiên có ít nhất một kết quả làm xảy ra và ít nhất một kết quả làm không xảy ra. Theo cách chia ba loại của bài, nó khác chắc chắn và không thể. Ngẫu nhiên chưa quy định khả năng một nửa; định lượng xác suất cần thêm mô hình.

2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước

Ví dụ 1. Cả thành công và không thành công

Cơ bản

Đề bài

Xúc xắc 1 đến 6. “Ra số lớn hơn 4” thuộc loại nào?

Nghĩ từ đâu?

Phải tìm kết quả làm đúng và kết quả làm sai.

Lời giải từng bước

  1. Các kết quả có thể được mô tả là: 1; 2; 3; 4; 5; 6. Kết quả làm biến cố xảy ra: 5; 6.

  2. Có kết quả làm phát biểu đúng và cũng có kết quả không làm đúng, nên biến cố ngẫu nhiên.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Có 2 kết quả thuận lợi nhưng chưa bàn xác suất nếu thiếu mô hình đồng khả năng.

Ví dụ 2. Hai màu khác số lượng

Cơ bản

Đề bài

Túi R1, R2, R3 đỏ và B1 xanh, mỗi bóng có thể lấy. “Lấy xanh” thuộc loại nào?

Nghĩ từ đâu?

B1 làm đúng, R1 làm sai.

Lời giải từng bước

  1. Các kết quả có thể được mô tả là: R1; R2; R3; B1. Kết quả làm biến cố xảy ra: B1.

  2. Có kết quả làm phát biểu đúng và cũng có kết quả không làm đúng, nên biến cố ngẫu nhiên.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Ngẫu nhiên không có nghĩa đỏ và xanh luôn cùng khả năng.

Ví dụ 3. Biến cố chứa nhiều kết quả

Vận dụng

Đề bài

Thẻ 1,2,3,4,5. “Lấy số không quá 4” thuộc loại nào?

Nghĩ từ đâu?

Thẻ 5 là một kết quả không thỏa.

Lời giải từng bước

  1. Các kết quả có thể được mô tả là: 1; 2; 3; 4; 5. Kết quả làm biến cố xảy ra: 1; 2; 3; 4.

  2. Có kết quả làm phát biểu đúng và cũng có kết quả không làm đúng, nên biến cố ngẫu nhiên.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Bốn trong năm nhãn thỏa vẫn chưa là chắc chắn.

Ví dụ 4. Chỉ một mặt cũng chưa không thể

Vận dụng

Đề bài

Xúc xắc 1 đến 6. “Ra 1” thuộc loại nào?

Nghĩ từ đâu?

Có mặt 1 và có các mặt khác.

Lời giải từng bước

  1. Các kết quả có thể được mô tả là: 1; 2; 3; 4; 5; 6. Kết quả làm biến cố xảy ra: 1.

  2. Có kết quả làm phát biểu đúng và cũng có kết quả không làm đúng, nên biến cố ngẫu nhiên.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Một kết quả thuận lợi đủ để không gọi không thể, nhưng không chắc chắn.

Ví dụ 5. Một màu thì đổi loại

Vận dụng

Đề bài

Túi chỉ toàn bóng đỏ. “Lấy đỏ” có còn ngẫu nhiên theo phân loại đang học không?

Nghĩ từ đâu?

Tìm được kết quả không đỏ trong mô hình không?

Lời giải từng bước

  1. Mọi bóng đều đỏ nên không có kết quả không làm biến cố xảy ra.

  2. Biến cố chắc chắn, không là ngẫu nhiên theo cách chia ba loại.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Cần phân biệt việc chọn bóng nào có thể chưa biết với biến cố về màu đã chắc.

Ví dụ 6. Không phải luôn một nửa

Vận dụng

Đề bài

Túi có 1 đỏ và 4 xanh, mỗi bóng có thể lấy. “Lấy đỏ” ngẫu nhiên có buộc khả năng bằng một nửa không?

Nghĩ từ đâu?

Phân loại chỉ kiểm có/không xảy ra, cần thêm mô hình để định lượng.

Lời giải từng bước

  1. Đỏ là kết quả có thể, xanh là kết quả không đỏ, nên biến cố ngẫu nhiên.

  2. Tên loại chưa ấn định $1/2$; nếu sau này thêm giả thiết các bóng đồng khả năng thì số bóng từng màu mới giúp tính xác suất.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Không tự coi hai nhãn màu là hai kết quả đồng khả năng.

Ví dụ 7. Tìm khoảng ngưỡng cho ngẫu nhiên

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Thẻ 1,2,3,4,5; $k$ nguyên từ 0 đến 6. Tìm $k$ để “lấy số lớn hơn $k$” ngẫu nhiên.

Nghĩ từ đâu?

Cần ít nhất một thẻ thỏa và ít nhất một thẻ không thỏa.

Lời giải từng bước

  1. Có thẻ lớn hơn $k$ khi và chỉ khi $k<5$; có thẻ không lớn hơn $k$ khi và chỉ khi $k\ge1$.

  2. Vậy $k\in\{1,2,3,4\}$. Với $k=0$, biến cố chắc chắn; với $k\in\{5,6\}$, biến cố không thể.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Xét cả hai điều kiện, chỉ tìm một kết quả thuận lợi chưa đủ.

Ví dụ 8. Quy tắc hoàn lại làm đổi loại

Chuyên sâu · tự chọn

Đề bài

Túi có R1 đỏ và B1 xanh. Lấy hai lần. “Hai lần đều xanh” có loại gì khi có hoàn lại và khi không hoàn lại?

Nghĩ từ đâu?

Kiểm xem cặp(B1; B1)có được phép không.

Lời giải từng bước

  1. Có hoàn lại: cặp(B1; B1) làm đúng, cặp(R1; B1) làm sai, nên ngẫu nhiên.

  2. Không hoàn lại: chỉ có hai bóng, mỗi bóng chỉ lấy một lần nên không thể lấy B1 hai lần; biến cố không thể.

Kiểm lại và rút kinh nghiệm

Cùng thành phần túi nhưng quy tắc lấy khác tạo mô hình khác.

3. Những lỗi cần tránh

Lỗi Cách tự phát hiện và sửa
Tìm một kết quả thuận lợi rồi nhận ngẫu nhiên hoặc gán ngay một nửa. Định lượng cần mô hình xác suất cụ thể; nếu dùng tỉ số đếm kết quả thì phải kiểm giả thiết đồng khả năng.

4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng

Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.

Bài 1

Cơ bản

Tung xúc xắc 1 đến 6: “ra số lẻ” là chắc chắn, không thể hay ngẫu nhiên?

Gợi ý bài 1

Tìm mặt lẻ và mặt chẵn.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
  1. 1,3,5 làm xảy ra; 2,4,6 không làm xảy ra.

  2. Có cả hai nên ra lẻ ngẫu nhiên.

Tự kiểm

Không chỉ nêu một kết quả thuận lợi mà bỏ điều kiện có thể không xảy ra.

Bài 2

Cơ bản

Túi có 3 bóng đỏ, 2 bóng xanh, mỗi bóng có thể được lấy. “Lấy bóng xanh” thuộc loại nào?

Gợi ý bài 2

Có 2 bóng xanh và 3 đỏ, mỗi bóng có thể lấy.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
  1. Xanh làm xảy ra, đỏ làm không xảy ra.

  2. Lấy xanh ngẫu nhiên.

Tự kiểm

Không dùng tên ngẫu nhiên để kết luận xác suất một nửa.

Bài 3

Cơ bản

Một túi chỉ toàn bóng đỏ. “Lấy bóng đỏ” còn là biến cố ngẫu nhiên theo cách phân loại này không?

Gợi ý bài 3

Mọi kết quả màu đều đỏ.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
  1. Lấy đỏ xảy ra với mọi bóng có thể lấy.

  2. Đó là chắc chắn, không là ngẫu nhiên theo ba loại đang học.

Tự kiểm

Không nhầm chưa biết mã bóng với chưa biết màu.

Bài 4

Cơ bản

Vì sao từ “ngẫu nhiên” không có nghĩa biến cố nhất thiết có khả năng bằng một nửa?

Gợi ý bài 4

Phân loại có thể/không chỉ nêu tồn tại các kết quả.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
  1. Số lượng bóng mỗi màu và quy tắc chọn có thể khác nhau.

  2. Do đó tên ngẫu nhiên chưa quy định khả năng bằng $1/2$; cần mô hình xác suất để định lượng.

Tự kiểm

Không suy hai nhãn biến cố xảy ra/không xảy ra là đồng khả năng.

Bài 5

Vận dụng

Xúc xắc 1 đến 6. “Ra số lẻ” thuộc loại nào?

Gợi ý bài 5

Tìm một mặt lẻ và một mặt chẵn.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
  1. Các kết quả có thể được mô tả là: 1; 2; 3; 4; 5; 6. Kết quả làm biến cố xảy ra: 1; 3; 5.

  2. Có kết quả làm phát biểu đúng và cũng có kết quả không làm đúng, nên biến cố ngẫu nhiên.

Tự kiểm

Không cần tung thử để biết cả hai loại kết quả tồn tại.

Bài 6

Vận dụng

Thẻ 2,3,5,8. “Lấy số nguyên tố” thuộc loại nào?

Gợi ý bài 6

2,3,5 nguyên tố; 8 không.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
  1. Các kết quả có thể được mô tả là: 2; 3; 5; 8. Kết quả làm biến cố xảy ra: 2; 3; 5.

  2. Có kết quả làm phát biểu đúng và cũng có kết quả không làm đúng, nên biến cố ngẫu nhiên.

Tự kiểm

Đã kiểm đủ cả kết quả làm xảy ra và không xảy ra.

Bài 7

Vận dụng

Túi R1 đỏ, G1, G2 xanh. “Lấy đỏ” thuộc loại nào?

Gợi ý bài 7

R1 làm đúng, G1 làm sai.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
  1. Các kết quả có thể được mô tả là: R1; G1; G2. Kết quả làm biến cố xảy ra: R1.

  2. Có kết quả làm phát biểu đúng và cũng có kết quả không làm đúng, nên biến cố ngẫu nhiên.

Tự kiểm

Có hai màu chưa có nghĩa hai màu đồng khả năng.

Bài 8

Vận dụng

Một biến cố đã xảy ra 3 lần liên tiếp, có thành chắc chắn không?

Gợi ý bài 8

Phân loại theo mọi kết quả mô hình, không theo một đoạn quan sát.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
  1. Ba lần xảy ra chỉ mô tả chuỗi đã thấy.

  2. Nếu vẫn có kết quả có thể làm không xảy ra thì biến cố chưa chắc chắn.

Tự kiểm

Cần biết mô hình trước kết luận, không gọi ba lần thành quy luật bắt buộc.

Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm

Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.

Bài 9

Chuyên sâu · tự chọn

Thẻ 2,4,6,8; $t$ nguyên từ 0 đến 10. Tìm $t$ để “số lấy không quá $t$” ngẫu nhiên.

Gợi ý bài 9

Cần có thẻ $x\le t$ và có thẻ $x>t$.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
  1. Cần có thẻ không quá $t$ và thẻ lớn hơn $t$, tương đương $t\ge2$ và $t<8$.

  2. Vì $t$ nguyên, các giá trị là $t\in\{2,3,4,5,6,7\}$. Các giá trị 0,1 và 8,9,10 không thỏa đủ hai điều kiện.

Tự kiểm

Tại $t=2$, thẻ 2 làm xảy ra và thẻ 4 làm không xảy ra; nên đầu 2 được nhận.

Bài 10

Chuyên sâu · tự chọn

Túi có $r$ bóng đỏ,$b$ bóng xanh,$r+b>0$, mỗi bóng có thể lấy. Tìm điều kiện để “lấy đỏ” ngẫu nhiên.

Gợi ý bài 10

Hai số là số nguyên không âm; phải có cả hai màu.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
  1. Cần $r>0$ để có bóng đỏ làm xảy ra và $b>0$ để có bóng xanh làm không xảy ra.

  2. Hai điều kiện ấy đủ. Nếu $b=0$ thì chắc chắn; nếu $r=0$ thì không thể, với túi không rỗng theo giả thiết.

Tự kiểm

Không xét túi rỗng như một lần lấy hợp lệ.

Bài 11

Chuyên sâu · tự chọn

Túi có 2 đỏ,1 xanh. Lấy hai bóng không hoàn lại. “Hai bóng đỏ” thuộc loại nào? Nêu hai kết quả chứng minh.

Gợi ý bài 11

Dùng mã R1, R2, B1 để tránh lấy một bóng hai lần.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
  1. Cặp(R1; R2) làm biến cố xảy ra; cặp(R1; B1) không làm xảy ra.

  2. Cả hai cặp hợp lệ nên biến cố ngẫu nhiên.

Tự kiểm

Không cần tính xác suất để phân loại; không hoàn lại vẫn có đủ hai bóng đỏ.

Bài 12

Chuyên sâu · tự chọn

Thiết kế mô hình ít nhất hai kết quả sao cho “lấy số lớn hơn 3” ngẫu nhiên nhưng không phải đúng một nửa số nhãn thuận lợi.

Gợi ý bài 12

Chọn số nhãn hai phía ngưỡng khác nhau.

Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
  1. Ví dụ thẻ 1,4,5, mỗi thẻ có thể lấy; hai nhãn 4,5 thuận lợi và 1 không.

  2. Biến cố ngẫu nhiên; 2 trong 3 nhãn thuận lợi, không bằng một nửa. Chưa gán xác suất nếu thiếu đồng khả năng.

Tự kiểm

Phân loại và đếm nhãn không tự thay giả thiết của mô hình xác suất.

5. Tự kiểm sau khi học

Cung cấp một kết quả làm xảy ra và một kết quả làm không xảy ra. Kiểm cả hai hợp lệ theo quy tắc lấy hiện tại, chưa tự gán xác suất.

Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.

6. Tải học liệu miễn phí

Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Biến cố trong thí nghiệm đơn giản. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.