Số hữu tỉ và tập hợp Q lớp 7
Số hữu tỉ, tập hợp Q và trục số · Toán lớp 7
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-01-B1
Để nhận một số hữu tỉ, ta cần tìm được một phân số biểu diễn số ấy và kiểm mẫu khác không. Dấu âm hay cách viết thập phân không quyết định việc thuộc tập hợp này.
Sau bài này, em có thể:
- Nhận biết số hữu tỉ bằng định nghĩa.
- Viết số nguyên và số thập phân hữu hạn thành phân số.
- Phân biệt số nguyên, số hữu tỉ và biểu thức không xác định.
Cần biết trước: Phân số, số nguyên và số thập phân hữu hạn lớp 6.
Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng $\dfrac ab$, trong đó $a,b\in\mathbb Z$ và $b\ne0$. Tập hợp các số hữu tỉ ký hiệu $\mathbb Q$. Mẫu được phép âm; tử được phép bằng $0$.
Với mọi số nguyên $n$, cách viết $n=\dfrac n1$ cho thấy $\mathbb Z\subset\mathbb Q$. Một số có thể có nhiều cách viết phân số nhưng vẫn là cùng một số.
2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước
Ví dụ 1. Viết một số thành phân số
Cơ bản
Đề bài
Giải thích vì sao $-1{,}25$ là số hữu tỉ.
Nghĩ từ đâu?
Tìm hai số nguyên có thương bằng $-1{,}25$ và kiểm mẫu khác $0$.
Lời giải từng bước
-
Ta viết được $-1{,}25=-\frac{5}{4}$. Tử $-5$ và mẫu $4$ đều là số nguyên.
-
Vì mẫu $4\ne0$, cách viết này thỏa định nghĩa. Do đó $-1{,}25\in\mathbb{Q}$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Phân số tìm được có đúng giá trị $-1{,}25$; dấu của số không ảnh hưởng điều kiện thuộc $\mathbb{Q}$.
Ví dụ 2. Viết một số thành phân số
Cơ bản
Đề bài
Giải thích vì sao $-12$ là số hữu tỉ.
Nghĩ từ đâu?
Tìm hai số nguyên có thương bằng $-12$ và kiểm mẫu khác $0$.
Lời giải từng bước
-
Ta viết được $-12=\dfrac{-12}{1}$. Tử $-12$ và mẫu $1$ đều là số nguyên.
-
Vì mẫu $1\ne0$, cách viết này thỏa định nghĩa. Do đó $-12\in\mathbb{Q}$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Phân số tìm được có đúng giá trị $-12$; dấu của số không ảnh hưởng điều kiện thuộc $\mathbb{Q}$.
Ví dụ 3. Viết một số thành phân số
Cơ bản
Đề bài
Giải thích vì sao $0$ là số hữu tỉ.
Nghĩ từ đâu?
Tìm hai số nguyên có thương bằng $0$ và kiểm mẫu khác $0$.
Lời giải từng bước
-
Ta viết được $0=\dfrac01$. Tử $0$ và mẫu $1$ đều là số nguyên.
-
Vì mẫu $1\ne0$, cách viết này thỏa định nghĩa. Do đó $0\in\mathbb{Q}$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Phân số tìm được có đúng giá trị $0$; dấu của số không ảnh hưởng điều kiện thuộc $\mathbb{Q}$.
Ví dụ 4. Kiểm điều kiện của một cách viết
Cơ bản
Đề bài
Cách viết $\dfrac{7}{-9}$ có biểu diễn một số hữu tỉ không?
Nghĩ từ đâu?
Kiểm riêng hai việc: tử và mẫu nguyên; mẫu có bằng $0$ không.
Lời giải từng bước
-
$7$ và $-9$ là các số nguyên, đồng thời $-9\ne0$.
-
Vì vậy $\dfrac{7}{-9}$ xác định số hữu tỉ $-\frac{7}{9}$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Mẫu âm vẫn được phép; chỉ mẫu bằng $0$ bị loại.
Ví dụ 5. Phát hiện mẫu bằng không
Cơ bản
Đề bài
Cách viết $\dfrac{0}0$ có xác định số hữu tỉ không?
Nghĩ từ đâu?
Định nghĩa yêu cầu mẫu khác $0$, kể cả khi tử cũng bằng $0$.
Lời giải từng bước
-
Mẫu của $\dfrac{0}0$ bằng $0$, nên không thỏa điều kiện của định nghĩa.
-
Phép chia cho $0$ không xác định; vì thế không được coi cách viết này là một số thuộc $\mathbb{Q}$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không thay một biểu thức không xác định bằng $0$ hoặc một số tự chọn.
Ví dụ 6. Mẫu chứa chữ
Cơ bản
Đề bài
Với số nguyên $n$, khi nào $\dfrac{5}{n-2}$ biểu diễn một số hữu tỉ?
Nghĩ từ đâu?
Tử đã nguyên; chỉ cần xét tính nguyên và điều kiện khác $0$ của mẫu.
Lời giải từng bước
-
Vì $n$ nguyên nên $n-2$ nguyên. Điều kiện còn lại là $n-2\ne0$.
-
Do đó cần và đủ $n\ne2$. Chẳng hạn $n=1$ cho $-5$, còn $n=2$ làm mẫu bằng $0$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Kiểm riêng giá trị bị loại $n=2$, không chỉ thử vài giá trị hợp lệ.
Ví dụ 7. Tìm đủ các mẫu được phép
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Cho $b\in\{-2,-1,0,1,2\}$. Liệt kê các giá trị $b$ để $\dfrac7b$ xác định số hữu tỉ.
Nghĩ từ đâu?
Tập đã cho hữu hạn, nên kiểm từng mẫu và loại đúng mẫu không hợp lệ.
Lời giải từng bước
-
Hai số $7,b$ đều nguyên. Chỉ giá trị $b=0$ làm mẫu bằng $0$.
-
Các mẫu được phép là $-2,-1,1,2$; các số tương ứng là $-\dfrac72,-7,7,\dfrac72$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Đã xét đủ năm phần tử; dấu âm của mẫu không phải lý do loại.
Ví dụ 8. Phân biệt số hữu tỉ với số nguyên
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Khẳng định “mọi số hữu tỉ đều là số nguyên” có đúng không?
Nghĩ từ đâu?
Để bác bỏ một khẳng định về mọi số, chỉ cần một phản ví dụ thỏa tiền đề nhưng không thỏa kết luận.
Lời giải từng bước
-
Số $\dfrac32$ hữu tỉ vì tử và mẫu nguyên, mẫu khác $0$.
-
Nhưng $1<\dfrac32<2$, nên $\dfrac32$ không nguyên. Vì vậy khẳng định đã cho sai.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Chiều đúng là $\mathbb Z\subset\mathbb Q$, vì mỗi số nguyên $n$ đều viết được thành $\dfrac n1$.
3. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Thấy số âm nên loại khỏi tập số hữu tỉ. | Kiểm cách viết phân số có mẫu khác không; dấu âm không ngăn một số thuộc tập hợp. |
| Coi phân số mẫu bằng không là số không. | Phân biệt tử bằng không với mẫu bằng không. |
4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Cơ bản
Các số $-4;0;\dfrac37;-1{,}2$ có thuộc $\mathbb Q$ không? Viết mỗi số dưới dạng phân số có mẫu khác $0$.
Gợi ý bài 1
Đổi số nguyên thành phân số mẫu $1$; đổi số thập phân hữu hạn thành phân số thập phân rồi rút gọn.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
Ta có $-4=\dfrac{-4}{1}$, $0=\dfrac01$ và $\dfrac37$ đã là phân số có mẫu khác $0$.
-
$-1{,}2=\dfrac{-12}{10}=-\dfrac65$. Bốn cách viết đều có tử, mẫu nguyên và mẫu khác $0$, nên cả bốn số thuộc $\mathbb Q$.
Tự kiểm
Kiểm mẫu $1,1,7,5$ đều khác $0$; $-\dfrac65=-1{,}2$.
Bài 2
Cơ bản
Trong các cách viết $\dfrac52;-\dfrac83;\dfrac40$, cách nào xác định số hữu tỉ?
Gợi ý bài 2
Đừng loại một cách viết chỉ vì tử âm; cần kiểm mẫu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
$\dfrac52$ và $-\dfrac83$ có tử, mẫu nguyên, mẫu lần lượt là $2,3$ đều khác $0$.
-
$\dfrac40$ có mẫu bằng $0$, nên không xác định. Chỉ hai cách viết đầu xác định số hữu tỉ.
Tự kiểm
Phân biệt “không xác định” với “bằng $0$”.
Bài 3
Cơ bản
Cho hai số nguyên $a,b$. Điều kiện nào để $\dfrac ab$ là một cách biểu diễn số hữu tỉ?
Gợi ý bài 3
Hai điều kiện nguyên đã có trong giả thiết. Xác định điều kiện còn thiếu.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
Theo định nghĩa, số hữu tỉ viết được thành thương của hai số nguyên với mẫu khác $0$.
-
Vì $a,b$ đã nguyên, cần thêm $b\ne0$. Điều kiện này cũng đủ để $\dfrac ab$ biểu diễn số hữu tỉ.
Tự kiểm
Tử $a$ được phép bằng $0$; mẫu $b$ thì không.
Bài 4
Cơ bản
Bạn nói số nguyên âm không phải số hữu tỉ. Dùng $-9$ để bác bỏ và nêu quan hệ giữa $\mathbb Z$ và $\mathbb Q$.
Gợi ý bài 4
Viết $-9$ và một số nguyên bất kỳ dưới dạng phân số mẫu $1$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
$-9=\dfrac{-9}{1}$, có tử, mẫu nguyên và mẫu khác $0$, nên $-9\in\mathbb Q$. Đây là phản ví dụ cho ý kiến của bạn.
-
Với mọi $n\in\mathbb Z$, ta có $n=\dfrac n1\in\mathbb Q$. Do đó $\mathbb Z\subset\mathbb Q$.
Tự kiểm
Quan hệ tập hợp đúng cho cả số nguyên âm, số $0$ và số nguyên dương.
Bài 5
Cơ bản
Giải thích vì sao $-2{,}75$ là số hữu tỉ.
Gợi ý bài 5
Tìm hai số nguyên có thương bằng $-2{,}75$ và kiểm mẫu khác $0$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
Ta viết được $-2{,}75=-\frac{11}{4}$. Tử $-11$ và mẫu $4$ đều là số nguyên.
-
Vì mẫu $4\ne0$, cách viết này thỏa định nghĩa. Do đó $-2{,}75\in\mathbb{Q}$.
Tự kiểm
Phân số tìm được có đúng giá trị $-2{,}75$; dấu của số không ảnh hưởng điều kiện thuộc $\mathbb{Q}$.
Bài 6
Cơ bản
Cách viết $\dfrac{0}{-6}$ có biểu diễn một số hữu tỉ không?
Gợi ý bài 6
Kiểm riêng hai việc: tử và mẫu nguyên; mẫu có bằng $0$ không.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
$0$ và $-6$ là các số nguyên, đồng thời $-6\ne0$.
-
Vì vậy $\dfrac{0}{-6}$ xác định số hữu tỉ $0$.
Tự kiểm
Mẫu âm vẫn được phép; chỉ mẫu bằng $0$ bị loại.
Bài 7
Cơ bản
Bạn viết $\dfrac{3}{3-3}=0$. Hãy kiểm điều kiện và sửa nhận xét.
Gợi ý bài 7
Tính mẫu trước khi tính thương.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
Mẫu $3-3=0$, nên biểu thức $\dfrac{3}{3-3}$ không xác định.
-
Vì vậy không được gán cho biểu thức giá trị $0$; nhận xét đúng là biểu thức không xác định.
Tự kiểm
$\dfrac03$ bằng $0$, còn $\dfrac30$ không xác định; vị trí số $0$ quyết định kết luận.
Bài 8
Cơ bản
Viết $\dfrac{-8}{-12}$ thành một phân số mẫu dương và giải thích nó thuộc $\mathbb Q$.
Gợi ý bài 8
Đổi dấu cả tử và mẫu rồi rút gọn.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
$\dfrac{-8}{-12}=\dfrac8{12}=\dfrac23$.
-
Tử $2$ và mẫu $3$ nguyên, mẫu khác $0$, nên số đã cho thuộc $\mathbb Q$.
Tự kiểm
Hai dấu âm tạo thương dương; $\dfrac23\cdot(-12)=-8$.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 9
Chuyên sâu · tự chọn
Cho $b\in\{-1,0,2\}$. Có bao nhiêu cách viết $\dfrac5b$ xác định số hữu tỉ? Nêu chúng.
Gợi ý bài 9
Kiểm đủ ba mẫu, không đếm mẫu bằng $0$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
$b=-1$ và $b=2$ cho các số $-5$ và $\dfrac52$; $b=0$ không được phép.
-
Vậy có đúng hai cách viết hợp lệ: $\dfrac5{-1}$ và $\dfrac52$.
Tự kiểm
Ba giá trị của $b$ đã được xét hết nên không bỏ sót.
Bài 10
Chuyên sâu · tự chọn
Tìm các số nguyên $n$ từ $0$ đến $12$ để $\dfrac n4$ vừa là số hữu tỉ vừa là số nguyên.
Gợi ý bài 10
Mẫu $4$ luôn hợp lệ. Điều kiện bổ sung để thương nguyên là $n$ chia hết cho $4$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
Mọi số $\dfrac n4$ ở đây đều hữu tỉ vì mẫu $4\ne0$. Để nó nguyên, $n$ phải là bội của $4$.
-
Các bội của $4$ trong đoạn từ $0$ đến $12$ là $0,4,8,12$.
Tự kiểm
Các thương tương ứng là $0,1,2,3$; những số nguyên còn lại không chia hết cho $4$.
Bài 11
Chuyên sâu · tự chọn
Tìm một số hữu tỉ nằm giữa $\dfrac12$ và $\dfrac34$, rồi kiểm bằng cùng mẫu số.
Gợi ý bài 11
Đưa hai số về mẫu $8$ để tìm một tử số nằm giữa hai tử.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
$\dfrac12=\dfrac48$ và $\dfrac34=\dfrac68$. Chọn $\dfrac58$.
-
Vì $4<5<6$ và mẫu $8$ dương, $\dfrac12<\dfrac58<\dfrac34$. Số $\dfrac58$ hữu tỉ.
Tự kiểm
Một số nằm giữa phải thỏa cả hai bất đẳng thức, không chỉ khác hai đầu mút.
Bài 12
Chuyên sâu · tự chọn
Nếu $u=\dfrac ab$ và $v=\dfrac cd$ với $a,b,c,d$ nguyên, $b,d\ne0$, giải thích vì sao $u+v$ cũng hữu tỉ.
Gợi ý bài 12
Viết tổng thành một phân số, rồi kiểm tử và mẫu của phân số đó.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
$u+v=\dfrac{ad+bc}{bd}$. Tử $ad+bc$ và mẫu $bd$ đều nguyên.
-
Vì $b,d\ne0$ nên $bd\ne0$. Tổng do đó thỏa định nghĩa số hữu tỉ.
Tự kiểm
Điều kiện mẫu khác $0$ phải được giữ sau khi thực hiện phép tính; ở đây tích hai số khác $0$ vẫn khác $0$.
5. Tự kiểm sau khi học
Nếu còn lẫn số với cách viết của số, đọc lại ví dụ về số nguyên và mẫu âm trước khi học các phân số bằng nhau.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
6. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Số hữu tỉ, tập hợp Q và trục số. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.