Tính giá trị biểu thức đại số
Biểu thức số và biểu thức đại số · Toán lớp 7
Cập nhật: 28/10/2026 · Mục tiêu L7-14-B4
Thay số là thay cùng một giá trị vào mọi lần xuất hiện của biến, rồi tính theo cấu trúc ban đầu.
Sau bài này, em có thể:
- Tính biểu thức một hoặc nhiều biến.
- Kiểm dấu âm, lũy thừa và giới hạn của suy luận từ một giá trị.
Cần biết trước: Biết biểu thức, số hữu tỉ và số đối.
Cách học: Đọc kiến thức, làm theo hai ví dụ đầu rồi thử các bài cơ bản. Nếu mắc ở một bước, mở gợi ý trước; sau khi tự làm mới mở lời giải chi tiết. Phần chuyên sâu là tự chọn và có thể học trong lượt sau.
Với công thức hoặc bảng dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Để tính giá trị, thay mỗi biến bằng số được cho ở mọi vị trí. Khi thay số âm, đặt trong ngoặc nếu nó làm cơ số lũy thừa hoặc thừa số. Tính lũy thừa, tích, rồi tổng theo đúng thứ tự.
Hai bộ giá trị khác nhau có thể cho cùng một kết quả biểu thức. Muốn chứng minh hai biểu thức bằng nhau với mọi giá trị, cần lập luận chung, không chỉ thử vài số.
2. Ví dụ có hướng dẫn từng bước
Ví dụ 1. Thay số âm vào bình phương
Cơ bản
Đề bài
Tính giá trị $P(x)=(-3)+(2)x^2$ tại $x=-2$.
Nghĩ từ đâu?
Thay cùng giá trị vào mọi vị trí, đặt số âm trong ngoặc rồi tính lũy thừa trước.
Lời giải từng bước
-
Sau khi thay, $P(-2)=(-3)(-2)^0+(2)(-2)^2$.
-
Các số hạng theo thứ tự cho trong biểu thức là $-3,\ 8$; tổng bằng $5$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Tính lại trực tiếp theo cùng thứ tự cho $P(-2)=5$; không thay riêng một vị trí bằng số khác.
Ví dụ 2. Thay giá trị phân số âm
Cơ bản
Đề bài
Tính giá trị $P(x)=(5)+(4)x$ tại $x=-\frac{1}{2}$.
Nghĩ từ đâu?
Thay cùng giá trị vào mọi vị trí, đặt số âm trong ngoặc rồi tính lũy thừa trước.
Lời giải từng bước
-
Sau khi thay, $P(-\frac{1}{2})=(5)(-\frac{1}{2})^0+(4)(-\frac{1}{2})^1$.
-
Các số hạng theo thứ tự cho trong biểu thức là $5,\ -2$; tổng bằng $3$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Tính lại trực tiếp theo cùng thứ tự cho $P(-\frac{1}{2})=3$; không thay riêng một vị trí bằng số khác.
Ví dụ 3. Nhiều hạng tử cùng một biến
Cơ bản
Đề bài
Tính giá trị $P(x)=(1)+(-2)x+(1)x^2$ tại $x=3$.
Nghĩ từ đâu?
Thay cùng giá trị vào mọi vị trí, đặt số âm trong ngoặc rồi tính lũy thừa trước.
Lời giải từng bước
-
Sau khi thay, $P(3)=(1)(3)^0+(-2)(3)^1+(1)(3)^2$.
-
Các số hạng theo thứ tự cho trong biểu thức là $1,\ -6,\ 9$; tổng bằng $4$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Tính lại trực tiếp theo cùng thứ tự cho $P(3)=4$; không thay riêng một vị trí bằng số khác.
Ví dụ 4. Thay đồng thời hai biến
Cơ bản
Đề bài
Tính $a-3b$ tại $a=1/2,b=-2/3$.
Nghĩ từ đâu?
Thay cả hai biến và giữ dấu trừ trước tích âm.
Lời giải từng bước
-
$a-3b=1/2-3(-2/3)=1/2-(-2)$.
-
Giá trị $5/2$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Hiệu với một số âm trở thành tổng với số dương.
Ví dụ 5. Phân biệt số mũ và hệ số âm
Cơ bản
Đề bài
Tính giá trị $P(x)=(1)x+(-1)x^2$ tại $x=-3$.
Nghĩ từ đâu?
Thay cùng giá trị vào mọi vị trí, đặt số âm trong ngoặc rồi tính lũy thừa trước.
Lời giải từng bước
-
Sau khi thay, $P(-3)=(1)(-3)^1+(-1)(-3)^2$.
-
Các số hạng theo thứ tự cho trong biểu thức là $-3,\ -9$; tổng bằng $-12$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Tính lại trực tiếp theo cùng thứ tự cho $P(-3)=-12$; không thay riêng một vị trí bằng số khác.
Ví dụ 6. So bình phương và số đối
Cơ bản
Đề bài
So giá trị $x^2$ và $-x^2$ tại $x=-4$.
Nghĩ từ đâu?
Dấu trừ trước bình phương nằm ngoài lũy thừa.
Lời giải từng bước
-
$x^2=(-4)^2=16$.
-
$-x^2=-[(-4)^2]=-16$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Không bỏ ngoặc quanh giá trị âm được thay.
Ví dụ 7. Giá trị giữ khi đổi dấu biến
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Cho $A(x)=x^2+3$. Chứng minh $A(x)=A(-x)$ với mọi số thực $x$.
Nghĩ từ đâu?
Bình phương hai số đối nhau bằng nhau.
Lời giải từng bước
-
$A(-x)=(-x)^2+3=x^2+3$.
-
Vậy bằng $A(x)$ với mọi $x$; cùng phép thế phải áp dụng cho cả biểu thức.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Thử hai số đối chỉ minh họa, đẳng thức đã chứng minh tổng quát.
Ví dụ 8. Tìm lúc hai giá trị bằng nhau
Chuyên sâu · tự chọn
Đề bài
Cho $B(x)=x^2+2x+1$. Tính $B(1),B(-1)$ rồi xác định tất cả $x$ để $B(x)=B(-x)$.
Nghĩ từ đâu?
Lấy hiệu hai giá trị biểu thức chung để tìm điều kiện.
Lời giải từng bước
-
$B(1)=4$, $B(-1)=0$. Nói chung $B(-x)=x^2-2x+1$.
-
Hiệu $B(x)-B(-x)=4x$. Hai giá trị bằng nhau khi và chỉ khi $x=0$.
Kiểm lại và rút kinh nghiệm
Tại $0$ cả hai bằng $1$; các $x$ khác $0$ cho hiệu khác $0$.
3. Những lỗi cần tránh
| Lỗi | Cách tự phát hiện và sửa |
|---|---|
| Thay số âm không có ngoặc ở cơ số. | Đặt cả giá trị âm vào đúng vị trí. |
| Cùng biến nhưng thay hai số khác nhau. | Dùng cùng giá trị cho mọi lần xuất hiện. |
4. Mười hai bài tự luyện có gợi ý và lời giải riêng
Bài 1–4 giữ bốn nhiệm vụ nền tảng của bài học. Bài 5–8 luyện củng cố và vận dụng; bài 9–12 là phần chuyên sâu tự chọn. Viết lời giải vào vở, thử mở gợi ý trước khi xem lời giải. Với nhiệm vụ đo, vẽ hoặc khảo sát, ghi lại dữ kiện và kết quả thực của em.
Bài 1
Cơ bản
Tính $3x+1$ tại $x=-2$.
Gợi ý bài 1
Thay $-2$ trong ngoặc.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 1
-
$3(-2)+1=-6+1$.
-
Giá trị $-5$.
Tự kiểm
Không viết $3-2+1$ thay cho phép nhân.
Bài 2
Cơ bản
Tính $x^2-2x+3$ tại $x=-1$.
Gợi ý bài 2
Thay cùng số $-1$ vào hai vị trí.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 2
-
$(-1)^2-2(-1)+3=1+2+3$.
-
Giá trị $6$.
Tự kiểm
Hai dấu âm trong $-2(-1)$ tạo số hạng dương.
Bài 3
Cơ bản
Tính $a+2b$ với $a=1/2,b=-3/4$.
Gợi ý bài 3
Nhân $2$ với $b$ trước rồi cộng $a$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 3
-
$1/2+2(-3/4)=1/2-3/2$.
-
Giá trị $-1$.
Tự kiểm
Không nhân $2$ vào cả $a+b$ vì đề không có ngoặc ấy.
Bài 4
Cơ bản
Bạn thay $x=-3$ vào $x^2$ thành $-3^2$ rồi được $-9$. Viết phép thay đúng và kết quả.
Gợi ý bài 4
Toàn bộ giá trị $-3$ là cơ số.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 4
-
Đúng phải viết $(-3)^2$.
-
Giá trị $9$, khác $-3^2=-(3^2)=-9$.
Tự kiểm
Ngoặc giữ vai trò của giá trị biến trong lũy thừa.
Bài 5
Cơ bản
Tính giá trị $P(x)=(2)+(5)x$ tại $x=-3$.
Gợi ý bài 5
Thay cùng giá trị vào mọi vị trí, đặt số âm trong ngoặc rồi tính lũy thừa trước.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 5
-
Sau khi thay, $P(-3)=(2)(-3)^0+(5)(-3)^1$.
-
Các số hạng theo thứ tự cho trong biểu thức là $2,\ -15$; tổng bằng $-13$.
Tự kiểm
Tính lại trực tiếp theo cùng thứ tự cho $P(-3)=-13$; không thay riêng một vị trí bằng số khác.
Bài 6
Cơ bản
Tính giá trị $P(x)=(1)+(3)x^2$ tại $x=-2$.
Gợi ý bài 6
Thay cùng giá trị vào mọi vị trí, đặt số âm trong ngoặc rồi tính lũy thừa trước.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 6
-
Sau khi thay, $P(-2)=(1)(-2)^0+(3)(-2)^2$.
-
Các số hạng theo thứ tự cho trong biểu thức là $1,\ 12$; tổng bằng $13$.
Tự kiểm
Tính lại trực tiếp theo cùng thứ tự cho $P(-2)=13$; không thay riêng một vị trí bằng số khác.
Bài 7
Cơ bản
Tính giá trị $P(x)=(-1)+(-2)x+(1)x^2$ tại $x=\frac{1}{2}$.
Gợi ý bài 7
Thay cùng giá trị vào mọi vị trí, đặt số âm trong ngoặc rồi tính lũy thừa trước.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 7
-
Sau khi thay, $P(\frac{1}{2})=(-1)(\frac{1}{2})^0+(-2)(\frac{1}{2})^1+(1)(\frac{1}{2})^2$.
-
Các số hạng theo thứ tự cho trong biểu thức là $-1,\ -1,\ \frac{1}{4}$; tổng bằng $-\frac{7}{4}$.
Tự kiểm
Tính lại trực tiếp theo cùng thứ tự cho $P(\frac{1}{2})=-\frac{7}{4}$; không thay riêng một vị trí bằng số khác.
Bài 8
Cơ bản
Tính $2a+b^2$ tại $a=-1/4,b=-1/2$.
Gợi ý bài 8
Bình phương $b$ trước.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 8
-
$2(-1/4)+(-1/2)^2=-1/2+1/4$.
-
Giá trị $-1/4$.
Tự kiểm
Bình phương số âm là dương.
Mở rộng tự chọn: giải thích và suy luận thêm
Đọc kỹ điều kiện của từng bài. Có thể học phần này ở lượt sau; lời giải đi qua từng bước để em theo dõi và tự kiểm.
Bài 9
Chuyên sâu · tự chọn
Cho $P(x)=2x^2-5$. Chứng minh $P(x)=P(-x)$, rồi tính cả hai tại $x=2$.
Gợi ý bài 9
Dùng $(-x)^2=x^2$.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 9
-
$P(-x)=2(-x)^2-5=2x^2-5=P(x)$.
-
Tại $x=2$, cả hai bằng $3$.
Tự kiểm
Đẳng thức chứng minh trước phép thử nên không chỉ dựa một cặp số.
Bài 10
Chuyên sâu · tự chọn
Cho $Q(x)=x^2-3x$. Tìm tất cả $x$ để $Q(x)=Q(-x)$.
Gợi ý bài 10
Lấy hiệu hai công thức.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 10
-
$Q(-x)=x^2+3x$, nên hiệu $Q(x)-Q(-x)=-6x$.
-
Bằng $0$ khi và chỉ khi $x=0$.
Tự kiểm
Không bỏ số hạng bậc nhất khi đổi dấu biến.
Bài 11
Chuyên sâu · tự chọn
Bạn tính biểu thức $x^2+x$ tại $x=-2$ nhưng thay một vị trí bằng $2$ và một vị trí bằng $-2$. Vì sao việc tình cờ ra cùng đáp số chưa làm cách thay đúng?
Gợi ý bài 11
Cùng biến phải cùng giá trị; kiểm một ví dụ khác.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 11
-
Thay đúng cho $4-2=2$. Thay cơ số thành $2$ ở bình phương vẫn cho $4$ nên có thể tình cờ cùng $2$.
-
Nhưng ở $x^3+x$ với $x=-2$, đúng là $-8-2=-10$; thay cơ số thành $2$ cho $8-2=6$. Cách thay không đúng quy tắc dù một ví dụ trùng.
Tự kiểm
Quy tắc áp dụng cho mọi vị trí, không được hợp thức hóa bằng một kết quả tình cờ.
Bài 12
Chuyên sâu · tự chọn
Cho $A(a,b)=a+2b$. Hai bộ $(a,b)=(1,3)$ và $(a,b)=(3,2)$ có cùng giá trị. Có đủ suy ra hai bộ biến giống nhau không?
Gợi ý bài 12
Tính cùng kết quả rồi đối chiếu từng biến.
Lời giải chi tiết và tự kiểm bài 12
-
Cả hai cho giá trị $7$.
-
Nhưng các giá trị $a,b$ tương ứng khác nhau; một giá trị biểu thức không nhất thiết xác định duy nhất mọi biến.
Tự kiểm
Hai bộ hợp lệ là phản ví dụ đầy đủ.
5. Tự kiểm sau khi học
Rà điều kiện phép chia và miền thực tế trước khi thay.
Đối chiếu kết quả với đúng giả thiết, đơn vị và yêu cầu của đề. Nếu sai, giữ bài làm đầu và tìm bước cần sửa trước khi giải lại. Có thể dùng cách khác khi giải thích được vì sao các bước hợp lệ.
6. Tải học liệu miễn phí
Phiếu in dưới đây thuộc mô-đun Biểu thức số và biểu thức đại số. Bài học trên web có thêm ví dụ, bài luyện và lời giải để em tự học.