Đến nội dung chính
THCSLớp 8Đa thức, phân thức, hàm số và phương trìnhMở mô-đun

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật nội dung: 27/10/2026

Dấu ngoặc bảo vệ một tổng hoặc hiệu khi nó bị trừ. Bỏ ngoặc đúng nghĩa là đổi dấu từng số hạng bên trong, không chỉ hạng tử đầu.

Sau bài này, em có thể:

  • Bỏ ngoặc có dấu trừ trước tổng hoặc hiệu phân thức.
  • Thu gọn sau khi xử lý đúng dấu.

Cần biết trước: Mô-đun 13.

1. Kiến thức và phương pháp

Quy tắc $-(A-B)=-A+B$ và $-(A+B)=-A-B$ vẫn áp dụng với phân thức trên miền chúng xác định. Nên bỏ ngoặc trước rồi mới nhóm các số hạng cùng mẫu; điều này giúp nhìn rõ số hạng nào triệt tiêu.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Trừ một tổng

Đề bài

Thu gọn $5/x-(2/x+1/x)$.

Lời giải

Với $x\ne0$, bỏ ngoặc được $5/x-2/x-1/x=2/x$.

Cách tự kiểm

Cả hai số hạng trong ngoặc đều đổi thành dấu trừ.

Ví dụ 2. Trừ một hiệu khác mẫu

Đề bài

Tính $1/(x-1)-[2/(x-1)-3/(x+1)]$.

Lời giải

Miền $x\ne1,-1$. Bỏ ngoặc được $-1/(x-1)+3/(x+1)$. Quy đồng cho $\frac{2x-4}{(x-1)(x+1)}$.

Cách tự kiểm

Tử sau quy đồng là $-(x+1)+3(x-1)$.

Ví dụ 3. Dấu âm trước cả biểu thức

Đề bài

Bỏ ngoặc $-[\frac{a+1}a-\frac2{a+1}]$.

Lời giải

Được $-\frac{a+1}a+\frac2{a+1}$, với $a\ne0,-1$. Toàn phân thức thứ nhất đổi dấu, phân thức thứ hai chuyển từ trừ sang cộng.

Cách tự kiểm

Không chỉ đổi dấu một hạng tử trong tử $a+1$.

Ví dụ 4. Một cặp triệt tiêu

Đề bài

Thu gọn $1/x-[1/(x+1)+1/x]$.

Lời giải

Bỏ ngoặc: $1/x-1/(x+1)-1/x=-1/(x+1)$, miền gốc $x\ne0,-1$.

Cách tự kiểm

Kết quả mang dấu âm; điều kiện $x\ne0$ vẫn giữ dù hai số hạng chứa mẫu $x$ đã triệt tiêu.

3. Những lỗi thường gặp

  • Chỉ đổi dấu phân thức đầu trong ngoặc.
  • Bỏ điều kiện từ số hạng đã triệt tiêu.
  • Đổi dấu cả tử và mẫu rồi tưởng phân thức đổi dấu.

4. Bài tập tự luyện

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở đáp án. Nếu kết quả khác, tìm bước biến đổi hoặc điều kiện cần kiểm tra rồi làm lại.

  1. Bỏ ngoặc thu gọn $5/x-(2/x+1/x)$.

  2. Tính $1/(x-1)-[2/(x-1)-3/(x+1)]$.

  3. Viết không ngoặc $-[\frac{a+1}a-\frac2{a+1}]$.

  4. Vì sao $1/x-[1/(x+1)+1/x]$ không bằng $1/(x+1)$?

  5. Tính $4/a-[1/a-2/(a+1)]$.

  6. Thu gọn $2/(u-1)-[1/(u-1)+1/(u-1)]$.

  7. Bỏ cả hai lớp ngoặc trong $\frac1x-[\frac2x-(\frac3x-\frac1{x+1})]$.

  8. So $-[A+B]$ với $-A+B$. Nêu điều kiện để chúng có cùng giá trị khi $A,B$ là các giá trị phân thức thực đã xác định.

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. $2/x$, $x\ne0$.

  2. $\frac{2x-4}{(x-1)(x+1)}$, $x\ne1,-1$.

  3. $-\frac{a+1}a+\frac2{a+1}$, $a\ne0,-1$.

  4. Bỏ ngoặc cho $-1/(x+1)$, với $x\ne0,-1$; cần đổi dấu cả hai số hạng trong ngoặc.

Mở đáp án và lời giải bài 5–8
  1. $3/a+2/(a+1)=\frac{5a+3}{a(a+1)}$, $a\ne0,-1$.

  2. $0$ với $u\ne1$.

  3. Với $x\ne0,-1$, kết quả $1/x-2/x+3/x-1/(x+1)=2/x-1/(x+1)$. Dấu trừ ngoài ngoặc vuông và dấu trừ trong ngoặc tạo dấu cộng cho $3/x$.

  4. Biểu thức đầu $-A-B$, nên bằng $-A+B$ khi $-B=B$, tức $B=0$. Không thể bỏ ngoặc rồi chỉ đổi dấu số hạng đầu nói chung.

5. Tải học liệu và học tiếp

Phiếu PDF và hướng dẫn dưới đây thuộc bộ năm bài của mô-đun. Phần ví dụ và tự luyện trên trang này dành riêng cho bài đang học.