Đến nội dung chính
THCSLớp 8Đa thức, phân thức, hàm số và phương trìnhMở mô-đun

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật nội dung: 27/10/2026

Một nhóm ba hạng tử có thể là bình phương của tổng hoặc hiệu. Khi nhận được bình phương ấy, phần còn lại thường ghép thành hiệu hai bình phương.

Sau bài này, em có thể:

  • Nhận nhóm ba hạng tử tạo bình phương.
  • Dùng hiệu bình phương sau bước nhóm.

Cần biết trước: Mô-đun 05–06; tính chất phân phối.

1. Kiến thức và phương pháp

Tìm ba hạng tử có dạng $A^2+2AB+B^2$ hoặc $A^2-2AB+B^2$. Thay nhóm ấy bởi $(A+B)^2$ hoặc $(A-B)^2$, rồi xét toàn đa thức. Nếu còn trừ một bình phương khác, tiếp tục phân tích bằng công thức hiệu bình phương. Việc nhóm không thay dấu các hạng tử gốc.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Bình phương của tổng

Đề bài

Phân tích $x^2-y^2+2x+1$.

Lời giải

Nhóm $x^2+2x+1=(x+1)^2$, nên đa thức bằng $(x+1)^2-y^2=(x+1-y)(x+1+y)$.

Cách tự kiểm

Đổi thứ tự hạng tử được phép, nhưng dấu của $-y^2$ giữ nguyên.

Ví dụ 2. Bình phương của hiệu

Đề bài

Phân tích $a^2-b^2-2a+1$.

Lời giải

Nhóm $a^2-2a+1=(a-1)^2$. Do đó kết quả $(a-1-b)(a-1+b)$.

Cách tự kiểm

Cả hai nhân tử đều chứa biểu thức $a-1$.

Ví dụ 3. Hệ số trong bình phương

Đề bài

Phân tích $x^2-4y^2+4x+4$.

Lời giải

Nhóm $x^2+4x+4=(x+2)^2$, còn $4y^2=(2y)^2$. Kết quả $(x+2-2y)(x+2+2y)$.

Cách tự kiểm

Nhận đúng hai biểu thức được bình phương: $x+2$ và $2y$.

Ví dụ 4. Hai biến trong một bình phương

Đề bài

Phân tích $a^2+2ab+b^2-9$.

Lời giải

Ba hạng tử đầu bằng $(a+b)^2$. Hiệu $(a+b)^2-3^2$ cho $(a+b-3)(a+b+3)$.

Cách tự kiểm

Nhân lại trước theo hiệu bình phương sẽ kiểm nhanh hơn khai triển sáu tích riêng.

3. Những lỗi thường gặp

  • Nhóm thiếu hạng tử giữa của bình phương.
  • Lấy sai dấu trong $(a-1)^2$.
  • Viết một hiệu hai bình phương thành bình phương của hiệu.

4. Bài tập tự luyện

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở đáp án. Nếu kết quả khác, tìm bước biến đổi hoặc điều kiện cần kiểm tra rồi làm lại.

  1. Phân tích $x^2+2x+1-y^2$.

  2. Phân tích $a^2-b^2-2a+1$.

  3. Nhóm và phân tích $x^2-4y^2+4x+4$.

  4. Với $P=a^2+2ab+b^2-9$, nêu nhóm và dạng hằng đẳng thức trước khi phân tích.

  5. Phân tích $u^2-6u+9-v^2$.

  6. Phân tích $a^2+4ab+4b^2-1$.

  7. Tìm hằng số $c$ để nhóm $x^2-8x+c-y^2$ thành hiệu hai bình phương theo dạng $(x-4)^2-y^2$. Phân tích tiếp.

  8. Phân tích $4a^2+4ab+b^2-25$; nêu biểu thức đóng vai bình phương thứ nhất.

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. $(x+1-y)(x+1+y)$.

  2. $(a-1-b)(a-1+b)$.

  3. $(x+2-2y)(x+2+2y)$.

  4. Nhóm $(a+b)^2$, được hiệu $(a+b)^2-3^2$; tích $(a+b-3)(a+b+3)$.

Mở đáp án và lời giải bài 5–8
  1. $(u-3-v)(u-3+v)$.

  2. $(a+2b-1)(a+2b+1)$.

  3. $c=16$. Khi ấy đa thức bằng $(x-4-y)(x-4+y)$.

  4. Ba hạng tử đầu bằng $(2a+b)^2$. Do đó tích là $(2a+b-5)(2a+b+5)$.

5. Tải học liệu và học tiếp

Phiếu PDF và hướng dẫn dưới đây thuộc bộ năm bài của mô-đun. Phần ví dụ và tự luyện trên trang này dành riêng cho bài đang học.