Đến nội dung chính
THCSLớp 8Hình khối, tứ giác và tam giác đồng dạngMở mô-đun

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật nội dung: 27/10/2026

Cạnh huyền luôn nằm đối diện góc vuông và dài hơn mỗi cạnh góc vuông. Sau khi xác định đúng cạnh này, ta cộng hai bình phương rồi lấy căn dương.

Sau bài này, em có thể:

  • Tính cạnh huyền bằng tổng bình phương
  • Giữ kết quả chính xác và loại căn âm

Cần biết trước: Mô$-$đun $06$; tam giác vuông, bình phương và căn bậc hai số không âm lớp $7$.

1. Kiến thức và phương pháp

Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông $a$, $b>0$, cạnh huyền $c$ thỏa $c^2=a^2+b^2$. Vì $c>0$, $c=\sqrt{a^2+b^2}$. Không dùng $a+b$ thay căn của tổng bình phương.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Bộ số nguyên

Đề bài

Hai cạnh góc vuông $5$ cm và $12$ cm.

Lời giải

Cạnh huyền $c=\sqrt{25+144}=\sqrt{169}=13$ cm.

Cách tự kiểm

$13^2=5^2+12^2$ và $13$ lớn hơn $12$.

Ví dụ 2. Tam giác vuông cân

Đề bài

Hai cạnh góc vuông cùng $3$ dm.

Lời giải

Cạnh huyền $c=\sqrt{3^2+3^2}=\sqrt{18}=3\sqrt2$ dm.

Cách tự kiểm

Không làm tròn nếu đề yêu cầu kết quả chính xác.

Ví dụ 3. Cạnh có số thập phân

Đề bài

Hai cạnh góc vuông $0{,}6$ m và $0{,}8$ m.

Lời giải

$c^2=0{,}36+0{,}64=1$, nên $c=1$ m.

Cách tự kiểm

Đổi thành $60$ cm và $80$ cm cũng cho $c=100$ cm.

Ví dụ 4. Sửa phép cộng sai

Đề bài

Bạn viết với cạnh $7$ và $24$: $c=7+24=31$.

Lời giải

Phải cộng bình phương: $c^2=49+576=625$, nên $c=25$.

Cách tự kiểm

$31^2=961$ không bằng $625$; $31$ không thỏa định lí.

3. Những lỗi thường gặp

  • Lấy tổng hai cạnh thay cho căn tổng bình phương.
  • Trừ hai bình phương khi đang tìm cạnh huyền.
  • Ghi cả hai căn âm và dương làm độ dài.

4. Bài tập tự luyện

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở đáp án. Nếu kết quả khác, tìm bước biến đổi hoặc điều kiện cần kiểm tra rồi làm lại.

  1. Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông $3$ cm và $4$ cm. Tính cạnh huyền.

  2. Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông $8$ dm và $15$ dm. Tính cạnh huyền rồi kiểm bình phương.

  3. Tam giác vuông cân có hai cạnh góc vuông cùng $1$ cm. Tính chính xác cạnh huyền, không làm tròn.

  4. Bạn tính cạnh huyền từ hai cạnh góc vuông $6$ cm,$8$ cm bằng $c^2 = 8^2 - 6^2$. Sửa hệ thức và kết quả.

  5. Tam giác vuông có cạnh góc vuông $9$ và $40$ cm. Tìm cạnh huyền.

  6. Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông $2$ cm và $3$ cm. Tìm chính xác cạnh huyền.

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. $c^2 = 9 + 16 = 25$, nên $c = 5$ cm.

  2. $c^2 = 64 + 225 = 289$, nên $c = 17$ dm; $17^2 = 289$.

  3. $c^2 = 1 + 1 = 2$, nên $c = \sqrt 2$ cm; không nhận $-\sqrt 2$ vì độ dài dương.

  4. Cạnh huyền dùng tổng bình phương: $c^2 = 6^2 + 8^2 = 100$. Suy ra $c = 10$ cm, lớn hơn cả $6$ cm và $8$ cm.

Mở đáp án và lời giải bài 5–6
  1. $c=\sqrt{81+1600}=41$ cm.

  2. $c=\sqrt{4+9}=\sqrt{13}$ cm.

5. Tải học liệu và học tiếp

Phiếu PDF và hướng dẫn dưới đây thuộc bộ năm bài của mô-đun. Phần ví dụ và tự luyện trên trang này dành riêng cho bài đang học.