Đến nội dung chính
THCSLớp 8Đa thức, phân thức, hàm số và phương trìnhMở mô-đun

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật nội dung: 27/10/2026

Trừ khác mẫu cần hai bước kiểm dấu: tạo đúng các tử sau quy đồng, rồi trừ toàn bộ tử thứ hai. Đừng bỏ dấu ngoặc quá sớm.

Sau bài này, em có thể:

  • Quy đồng trước phép trừ.
  • Giữ ngoặc tử thứ hai cho đến khi đổi dấu hết các hạng tử.

Cần biết trước: Mô-đun 11; cộng trừ đa thức.

1. Kiến thức và phương pháp

Với các mẫu xác định, quy đồng rồi dùng $\frac AM-\frac BM=\frac{A-B}{M}$. Tử thứ hai có thể trở thành một đa thức sau quy đồng, nên cần đặt trong ngoặc. Tìm miền chung từ các mẫu gốc trước khi tính.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Mẫu khác hệ số

Đề bài

Tính $3/x-1/(2x)$.

Lời giải

Với $x\ne0$, $3/x=6/(2x)$. Hiệu $\frac{6-1}{2x}=\frac5{2x}$.

Cách tự kiểm

Tử $3$ phải đổi thành $6$ khi mẫu đổi thành $2x$.

Ví dụ 2. Hai mẫu bậc nhất

Đề bài

Tính $1/(a-1)-1/(a+1)$.

Lời giải

Miền $a\ne1,-1$. Tử mới $(a+1)-(a-1)=2$. Hiệu $\frac2{(a-1)(a+1)}$.

Cách tự kiểm

Dấu trừ tác động lên cả $a$ và $-1$.

Ví dụ 3. Mẫu lũy thừa

Đề bài

Tính $2/x-(x+1)/x^2$.

Lời giải

Điều kiện $x\ne0$. Quy đồng tử đầu thành $2x$ trên mẫu $x^2$; tử hiệu $2x-(x+1)=x-1$. Kết quả $\frac{x-1}{x^2}$.

Cách tự kiểm

Không gạch $x$ trong tử $x-1$.

Ví dụ 4. Tử sau quy đồng không còn là một

Đề bài

Sửa $1/(x-2)-1/(x+2)=0/[(x-2)(x+2)]$.

Lời giải

Tử mới là $(x+2)-(x-2)=4$, không phải $1-1$. Hiệu đúng $\frac4{(x-2)(x+2)}$, $x\ne2,-2$.

Cách tự kiểm

Mỗi tử phải đổi theo nhân tử mẫu bổ sung.

3. Những lỗi thường gặp

  • Quy đồng mẫu nhưng không đổi tử.
  • Bỏ ngoặc của tử bị trừ mà không đổi hết dấu.
  • Giản ước một hạng tử trong tổng hoặc hiệu.

4. Bài tập tự luyện

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở đáp án. Nếu kết quả khác, tìm bước biến đổi hoặc điều kiện cần kiểm tra rồi làm lại.

  1. Tính $3/x-1/(2x)$, nêu điều kiện.

  2. Tính $1/(a-1)-1/(a+1)$.

  3. Tính $2/x-(x+1)/x^2$, ghi tử sau quy đồng.

  4. Sửa $1/(x-2)-1/(x+2)=0/[(x-2)(x+2)]$.

  5. Tính $5/u-2/(3u)$.

  6. Tính $2/(a+1)-1/(a-1)$.

  7. Tính $\frac1x-\frac1{1-x}$, đặt ngoặc tử thứ hai sau quy đồng.

  8. Cho $A=1/(x+1)$, $B=1/x$. Không tính riêng từng hiệu, giải thích quan hệ giữa $A-B$ và $B-A$; ghi miền.

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. $5/(2x)$, $x\ne0$.

  2. $\frac2{(a-1)(a+1)}$, $a\ne1,-1$.

  3. Tử $2x-(x+1)=x-1$; kết quả $\frac{x-1}{x^2}$, $x\ne0$.

  4. Tử đúng $(x+2)-(x-2)=4$, miền $x\ne2,-2$.

Mở đáp án và lời giải bài 5–8
  1. $13/(3u)$, $u\ne0$.

  2. $\frac{a-3}{(a-1)(a+1)}$, $a\ne1,-1$.

  3. Miền $x\ne0,1$. Tử $(1-x)-x=1-2x$, nên kết quả $\frac{1-2x}{x(1-x)}$.

  4. Chúng là hai số đối nhau vì $(A-B)+(B-A)=0$. Miền chung $x\ne0,-1$. Đổi thứ tự trong phép trừ phải đổi dấu hiệu.

5. Tải học liệu và học tiếp

Phiếu PDF và hướng dẫn dưới đây thuộc bộ năm bài của mô-đun. Phần ví dụ và tự luyện trên trang này dành riêng cho bài đang học.