Dùng phần mềm mô tả phép thử ngẫu nhiên
Mô hình xác suất và mô phỏng · Toán lớp 9
Cập nhật: 27/10/2026 · Mục tiêu L9-54-B4
Mô phỏng phải tái hiện đúng cơ chế và điều ghi nhận, lưu dữ liệu để kiểm. Em dùng ví dụ và bài suy ngược để kiểm điều kiện, rồi phân biệt điều biết được với điều chưa đủ dữ kiện.
Sau bài này, em có thể:
- Dùng phần mềm mô tả phép thử ngẫu nhiên.
- Giải thích từng điều kiện của mô hình và kiểm kết quả bằng một cách khác.
- Giải bài suy ngược; nhận ra điều chưa thể kết luận từ dữ kiện đã cho.
Cần biết trước: Mô-đun 51,53. Mô phỏng là quan sát, không thay thế phép tính hoặc chứng minh.
Chọn mức học phù hợp. Đọc kiến thức và ví dụ trước, tự làm bài nền tảng rồi chọn phần nâng cao hoặc thử thách. Đọc điều kiện của từng bài và ghi căn cứ của mỗi bước. Em có thể chia thành nhiều lần học; không cần hoàn thành mọi bài trong một buổi.
Với bảng hoặc công thức dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
Mô phỏng phải tái hiện đúng cơ chế và điều ghi nhận, lưu dữ liệu để kiểm. RANDBETWEEN tạo số nguyên đều có nhận cả hai đầu mút; xem hướng dẫn chính thức của Google. Công thức dùng dấu chấm phẩy, có thể đổi sang dấu phẩy theo thiết lập vùng.
2. Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Thiết kế bảng thử
Cơ bản
Đề bài
Thiết kế mô phỏng $20$ lần gieo xúc xắc bằng bảng tính. Cần các cột nào?
Lời giải và cách suy nghĩ
Có cột lần $1$–$20$, cột kết quả số nguyên $1$–$6$, bảng tần số sáu mặt. Kiểm đủ $20$ hàng, đúng miền, tổng đếm $20$. Đây là thiết kế nếu chưa chạy.
Cách tự kiểm
Ghi chỉ số lần thử, kết quả và bảng đếm riêng.
Ví dụ 2. Hai đầu mút của hàm sinh
Cơ bản
Đề bài
Dùng =RANDBETWEEN(1;6) cho một ô. Những giá trị nguyên nào có thể được tạo?
Lời giải và cách suy nghĩ
Các số $1,2,3,4,5,6$. Hàm mô hình hóa chọn đều số nguyên trong hai đầu mút; dấu phân cách có thể là dấu phẩy tùy thiết lập vùng.
Cách tự kiểm
Hai đầu mút đều được nhận theo hàm.
Ví dụ 3. Không sao chép xúc xắc thứ nhất
Vận dụng
Đề bài
Hai cột xúc xắc được tạo bằng B2 ngẫu nhiên và C2=B2. Vì sao không là hai lần gieo độc lập?
Lời giải và cách suy nghĩ
Chỉ có cặp bằng nhau, tổng luôn chẵn. Cần một lần gọi hàm ngẫu nhiên riêng ở cột sau để mô phỏng hai lần sinh riêng theo mô hình.
Cách tự kiểm
Cột sau luôn bằng cột trước.
Ví dụ 4. Lưu một lần chạy cố định
Vận dụng
Đề bài
Mô phỏng có kết quả thay đổi khi bảng tính tính lại. Muốn lưu một lần chạy cần làm gì?
Lời giải và cách suy nghĩ
Sao chép vùng kết quả và dán dạng giá trị vào vùng lưu riêng; ghi số lần thử và điều kiện mô hình. Đừng chọn lại chỉ vì tỉ lệ chưa gần dự đoán.
Cách tự kiểm
Giữ bản giá trị cố định, không chỉ công thức động.
Ví dụ 5. Tổng theo đúng hai ô cùng hàng
Vận dụng
Đề bài
Thiết kế $30$ hàng mô phỏng hai xúc xắc. Cột tổng phải dùng gì?
Lời giải và cách suy nghĩ
=B2+C2 tại hàng đầu rồi sao chép. Mỗi hàng phải có hai số nguyên $1$–$6$; tổng nằm từ $2$ đến $12$.
Cách tự kiểm
Tổng lấy từ hai kết quả cùng hàng.
Ví dụ 6. Cho phép lặp trong mô hình hoàn lại
Nâng cao
Đề bài
Muốn mô phỏng hai lần rút có hoàn lại từ thẻ $1,2,3$, hai cột cần điều kiện gì?
Lời giải và cách suy nghĩ
Hai lần sinh riêng trong $1$–$3$, cho phép bằng nhau. Không loại cặp trùng vì đó là kết quả hợp lệ của mô hình có hoàn lại.
Cách tự kiểm
Mỗi lần đều được chọn đủ ba số.
Ví dụ 7. Không sinh đều các tổng
Nâng cao
Đề bài
Vì sao dùng =RANDBETWEEN(2;12) không mô phỏng đúng tổng hai xúc xắc công bằng độc lập?
Lời giải và cách suy nghĩ
Hàm cho $11$ số nguyên đồng khả năng, nhưng tổng $7$ có sáu cặp, tổng $2$ chỉ một. Cần sinh hai số $1$–$6$ riêng rồi cộng.
Cách tự kiểm
Các tổng hai xúc xắc có số cặp khác nhau.
Ví dụ 8. Ánh xạ từ chỉ số thẻ
Thử thách
Đề bài
Mô phỏng thẻ có số $1,1,2,3$ bằng chọn đều số trong $1$–$3$ có đúng không?
Lời giải và cách suy nghĩ
Không. Nên sinh chỉ số thẻ từ $1$–$4$ rồi ánh xạ hai chỉ số đầu sang $1$, còn lại sang $2,3$. Như vậy giữ đúng xác suất $1/2,1/4,1/4$.
Cách tự kiểm
Các số trên bộ thẻ không đồng khả năng.
3. Lỗi thường gặp và cách tránh
- Chỉ kiểm phép tính mà bỏ qua phạm vi, đơn vị hoặc điều kiện của dữ liệu.
- Cho rằng hai cách biểu diễn có cùng tổng thì mọi chi tiết đều đúng.
- Khẳng định kết luận vượt quá thông tin mà mô hình hoặc bản ghi cung cấp.
4. Tự luyện theo mức độ
Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở gợi ý hoặc đáp án. Với bài chứng minh, cần nêu giả thiết và căn cứ; với dữ liệu đo hoặc khảo sát, ghi kết quả thực đã dùng. Một ví dụ giả định trong lời giải không thay cho kết quả thực hành của em.
Bài 1–4. Nắm vững nền tảng
-
Thiết kế bảng mô phỏng $20$ lần gieo xúc xắc: cần các cột nào để ghi lần thử, kết quả và kiểm miền giá trị?
Gợi ý bài 1
Lần thử, kết quả và bảng đếm phải kiểm được.
-
Nếu có bảng tính, nhập
=RANDBETWEEN(1;6)vào B2 rồi sao chép $20$ hàng. Sao chép và dán giá trị vào vùng riêng để giữ một lần chạy. Ghi tần số số $6$ và tỉ lệ thực tế; nếu chưa có máy, ghi chưa thực hiện.Gợi ý bài 2
Sinh số nguyên $1$–$6$, giữ bản giá trị cố định của lần chạy.
-
Nếu có phần mềm, mô phỏng hai xúc xắc bằng hai lần gọi hàm ở hai cột cho mỗi hàng; tính tổng ở cột thứ ba. Chạy ít nhất $30$ hàng và ghi số hàng có tổng $7$. Nếu chưa chạy, chỉ nêu quy trình và dự đoán lý thuyết.
Gợi ý bài 3
Hai xúc xắc cần hai lần sinh riêng; không đặt C=B.
-
Bạn tạo cột hai xúc xắc bằng
C2=B2rồi tính tổng. Vì sao mô phỏng này sai mô hình hai xúc xắc độc lập? Nêu cách sửa.Gợi ý bài 4
C=B làm hai cột phụ thuộc hoàn toàn.
Mở đáp án và lời giải bài 1–4
-
Cột A ghi số lần 1–20; cột B ghi số nguyên 1–6. Thêm bảng đếm tần số 1…6; kiểm không thiếu ô, không có số ngoài 1–6, tổng tần số 20. Đây mới là thiết kế nếu chưa chạy.
-
Kết quả mỗi lần chạy thay đổi; ghi số $6$ xuất hiện $k$ lần thì tần số tương đối là $\frac{k}{20}$. Không có một dãy mẫu bắt buộc. Phải dùng dữ liệu đã lưu, không ghi kết quả giả định thành kết quả chạy thật.
-
Dùng hai lần gọi riêng
RANDBETWEEN(1;6)ở B và C; tínhD=B+Cở từng hàng; đếm số hàng cóD=7trên số hàng đã chạy. Không lấyC=B. Lý thuyết $P(\text{tổng }7)=\frac16$; số thực nghiệm có thể khác. Lưu dữ liệu để kiểm. -
Hai cột luôn bằng nhau nên chỉ cho tổng chẵn và không có tổng $7$; chúng phụ thuộc hoàn toàn. Sửa C2 thành một lần gọi
RANDBETWEEN(1;6)riêng, rồi sao chép và kiểm bảng kết quả.
Bài 5–8. Củng cố và vận dụng
-
Thiết kế mô phỏng xu bằng số ngẫu nhiên $0,1$. Quy ước hai mặt thế nào?
Gợi ý bài 5
Chọn một ánh xạ rõ, giữ nhất quán.
-
Một bảng $20$ lần gieo có giá trị $0$ ở một ô. Phép kiểm miền cho kết luận gì?
Gợi ý bài 6
Xúc xắc sáu mặt yêu cầu số nguyên từ $1$ đến $6$.
-
Tần số sáu mặt sau $30$ hàng có tổng $29$. Có nên tăng một mặt cho đủ không?
Gợi ý bài 7
Tổng thiếu có thể do ô trống, vùng đếm sai hoặc tiêu chí thiếu.
-
Nếu mới thiết kế nhưng chưa chạy, có được báo “có 6 lần ra mặt 6” không?
Gợi ý bài 8
Tách dự đoán và dữ liệu thực chạy.
Mở đáp án và lời giải bài 5–8
-
Có thể quy ước $0=S,1=N$, ghi trong đầu bảng. Nếu sinh đều hai số thì đây là mô hình xu công bằng.
-
Ô đó không hợp lệ với mô hình. Kiểm công thức hoặc nhập liệu, không tự đổi thành mặt ít xuất hiện nhất.
-
Không tùy ý tăng. Đối chiếu từng hàng đã lưu và vùng công thức để tìm nguyên nhân, sửa đúng rồi đếm lại.
-
Chỉ được ghi đó là số liệu giả định để luyện tập, không báo đã chạy. Khi chạy thật phải dùng kết quả được lưu, không thay bằng một dãy thuận mắt.
Bài 9–14. Nâng cao: kết hợp kiến thức và suy luận
-
Mô phỏng hai thẻ không hoàn lại từ $1,2,3$ bằng hai cột riêng sinh $1$–$3$ rồi giữ mọi hàng có đúng mô hình không?
Gợi ý bài 9
Các cặp trùng thẻ không được phép.
-
Thiết kế cách sinh đều một trong sáu cặp không hoàn lại của ba thẻ bằng một số ngẫu nhiên.
Gợi ý bài 10
Gắn chỉ số $1$–$6$ cho sáu cặp khác nhau.
-
Một mô phỏng rút không hoàn lại đã loại các hàng trùng nhưng cứ dừng sau $20$ hàng sinh ban đầu. Có luôn đủ $20$ lần thử hợp lệ không?
Gợi ý bài 11
Số hàng được giữ có thể nhỏ hơn số đã sinh.
-
Vì sao không nên làm tròn số ngẫu nhiên đều từ $1$ đến $6$ để mô phỏng xúc xắc nếu hai đầu mút có khoảng làm tròn ngắn hơn?
Gợi ý bài 12
Độ dài khoảng được ánh xạ về mỗi số quyết định xác suất.
-
Thiết kế mô phỏng màu túi $2$ đỏ,$3$ xanh,$5$ vàng bằng số nguyên $1$–$10$.
Gợi ý bài 13
Mỗi viên phân biệt được gắn một chỉ số.
-
Hai mô phỏng dùng cùng dãy số cho cột B và C nhưng đổi tên thành hai xúc xắc. Có thể phát hiện bằng biến cố tổng $7$ không?
Gợi ý bài 14
Nếu B=C thì tổng luôn chẵn.
Mở đáp án và lời giải bài 9–14
-
Không nếu giữ mọi hàng. Cần phương án chọn chỉ số từ danh sách sáu cặp hợp lệ hoặc một quy trình không hoàn lại được giải thích; không chỉ sinh hai lần độc lập rồi gọi là không hoàn lại.
-
Lập bảng ánh xạ $1\mapsto(1;2),2\mapsto(1;3),3\mapsto(2;1),4\mapsto(2;3),5\mapsto(3;1),6\mapsto(3;2)$. Sinh đều chỉ số rồi tra cặp; mỗi cặp có một chỉ số.
-
Không. Phải ghi số hàng hợp lệ thật còn lại hoặc tiếp tục theo quy tắc định trước để đủ $20$ kết quả được chấp nhận. Mẫu số tần số tương đối là số lần thử hợp lệ được báo cáo.
-
Hai số đầu/cuối có thể nhận nửa khoảng so với số giữa, làm không đồng khả năng. Dùng hàm sinh số nguyên đều hoặc chia miền thành sáu phần bằng nhau được quy định rõ.
-
$1,2$ ứng đỏ; $3,4,5$ ứng xanh; $6,7,8,9,10$ ứng vàng. Sinh đều chỉ số cho đúng tỉ lệ $20\%,30\%,50\%$.
-
Tổng $7$ không xuất hiện trong mô hình sai này. Tuy vậy chỉ một lần chạy không có tổng $7$ chưa chứng minh B=C; cần kiểm công thức hoặc toàn bộ cặp dữ liệu.
Bài 15–16. Thử thách: lập luận và kiểm tra điều kiện
-
Mô phỏng $100$ lần tạo sáu mặt đều đúng $16$ hoặc $17$ lần bằng cách phân bổ trước rồi xáo. Có phải $100$ lần gieo độc lập không?
Gợi ý bài 15
Ràng buộc tần số trước làm các lần phụ thuộc nhau.
-
Thiết kế hồ sơ để người khác kiểm lại một mô phỏng hai xúc xắc.
Gợi ý bài 16
Cần cả cơ chế sinh, dữ liệu từng lần và cách đếm biến cố.
Mở đáp án và lời giải bài 15–16
-
Không giống mô hình gieo độc lập: tần số được ép cân bằng. Có thể dùng như minh họa cơ cấu nhưng phải mô tả đúng, không coi là dữ liệu của các lần gieo độc lập.
-
Lưu giả thiết, công thức hai cột riêng, số hàng, thời điểm/bản giá trị cố định, công thức tổng và bảng đếm. Báo mọi lần chạy theo quy tắc định trước, không chỉ ảnh kết quả tổng hợp đẹp.
5. Phiếu in và học tiếp
Hai tài liệu dưới đây là bộ phiếu và hướng dẫn của mô-đun. Các ví dụ mở rộng, bài nâng cao và thử thách trên trang này được học trực tiếp trên web.