Giải phương trình bậc hai khuyết hạng tử bậc nhất lớp 9
Phương trình bậc hai và các dạng đặc biệt · Toán lớp 9
Cập nhật: 27/10/2026 · Mục tiêu L9-16-B3
Dạng khuyết hạng bậc nhất quy về một phương trình bình phương. Dấu của vế phải quyết định số nghiệm thực; căn chính không âm khác với hai nghiệm của phương trình.
Sau bài này, em có thể:
- Giải dạng khuyết bậc nhất.
- Phân loại số nghiệm theo dấu.
Cần biết trước: Mô-đun 06,12,15; căn thức và phân tích nhân tử.
Chọn mức học phù hợp. Đọc kiến thức và ví dụ trước, tự làm bài nền tảng rồi chọn phần nâng cao hoặc thử thách. Đọc điều kiện của từng bài và ghi căn cứ của mỗi bước. Em có thể chia thành nhiều lần học; không cần hoàn thành mọi bài trong một buổi.
Với bảng hoặc công thức dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.
1. Kiến thức và phương pháp
$ax^2+c=0$ với $a\ne0$ tương đương $x^2=-c/a$. Đặt $q=-c/a$: nếu $q>0$ có hai nghiệm $\pm\sqrt q$; nếu $q=0$ có nghiệm kép $0$; nếu $q<0$ không có nghiệm thực. Kí hiệu $\sqrt q$ chỉ căn chính không âm khi $q\ge0$.
2. Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Hai nghiệm nguyên
Cơ bản
Đề bài
Giải $x^2-16=0$.
Lời giải và cách suy nghĩ
$x^2=16$ nên $x=\pm4$.
Cách tự kiểm
Không chỉ ghi $\sqrt{16}=4$ rồi bỏ $-4$.
Ví dụ 2. Hệ số khác một
Cơ bản
Đề bài
Giải $3x^2-12=0$.
Lời giải và cách suy nghĩ
$x^2=4$, nghiệm $\pm2$.
Cách tự kiểm
Thế hai dấu đều đúng.
Ví dụ 3. Nghiệm căn
Cơ bản
Đề bài
Giải $2x^2-3=0$.
Lời giải và cách suy nghĩ
$x^2=3/2$, nên $x=\pm\sqrt{3/2}=\pm\sqrt6/2$.
Cách tự kiểm
Giữ giá trị chính xác.
Ví dụ 4. Vô nghiệm thực
Cơ bản
Đề bài
Giải $5x^2+2=0$ trong $\mathbb R$.
Lời giải và cách suy nghĩ
$x^2=-2/5<0$, không thể vì bình phương thực không âm.
Cách tự kiểm
Không dùng căn âm trong miền thực.
Ví dụ 5. Hệ số đầu âm
Nâng cao
Đề bài
Giải $-4x^2+9=0$.
Lời giải và cách suy nghĩ
$x^2=9/4$, nghiệm $\pm3/2$.
Cách tự kiểm
Dấu của $a$ riêng không quyết định có nghiệm.
Ví dụ 6. Căn chính và nghiệm
Nâng cao
Đề bài
Bạn viết $\sqrt9=\pm3$. Sửa, rồi giải $x^2=9$.
Lời giải và cách suy nghĩ
$\sqrt9=3$ là căn chính. Phương trình có $x=3$ hoặc $x=-3$ vì cả hai bình phương bằng $9$.
Cách tự kiểm
Hai phát biểu dùng kí hiệu khác nhau.
Ví dụ 7. Tham số ở vế bình phương
Nâng cao
Đề bài
Phân loại nghiệm của $x^2=m$.
Lời giải và cách suy nghĩ
$m>0$: hai nghiệm $\pm\sqrt m$; $m=0$: nghiệm kép $0$; $m<0$: không nghiệm thực.
Cách tự kiểm
Ba miền phải đủ và rời nhau.
Ví dụ 8. Giải điều kiện có nghiệm
Thử thách
Đề bài
Khi nào $2x^2+m-3=0$ có hai nghiệm thực phân biệt?
Lời giải và cách suy nghĩ
$x^2=(3-m)/2$. Cần và đủ $(3-m)/2>0$, tức $m<3$. Tại $m=3$ chỉ nghiệm kép, $m>3$ vô nghiệm.
Cách tự kiểm
Dấu nghiêm phù hợp hai nghiệm phân biệt.
3. Lỗi thường gặp và cách tránh
- Bỏ nghiệm âm.
- Viết căn chính có hai dấu.
- Lấy căn số âm trong miền thực.
4. Tự luyện theo mức độ
Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở gợi ý hoặc đáp án. Với bài chứng minh, cần nêu giả thiết và căn cứ; với dữ liệu đo hoặc khảo sát, ghi kết quả thực đã dùng. Một ví dụ giả định trong lời giải không thay cho kết quả thực hành của em.
Bài 1–4. Nắm vững nền tảng
-
Giải $4x^2-25=0$ và kiểm đủ hai dấu.
Gợi ý bài 1
Đưa về $x^2=q$, xét dấu $q$.
-
Giải $2x^2+18=0$ trên $\mathbb R$.
Gợi ý bài 2
Đưa về $x^2=-9$ rồi xét tính không âm của bình phương số thực.
-
Giải $7x^2=0$. Hai kí hiệu $+0$ và $-0$ có tạo hai nghiệm phân biệt không?
Gợi ý bài 3
$+0$ và $-0$ có là cùng một số không?
-
Giải $(x-1)^2=5$ và thử bằng cách tính $x-1$.
Gợi ý bài 4
Đặt $x-1=\sqrt5$ hoặc $x-1=-\sqrt5$, rồi cộng $1$.
Mở đáp án và lời giải bài 1–4
-
$x^2=25/4$ nên $x=5/2$ hoặc $x=-5/2$. Mỗi nghiệm bình phương cho $25/4$.
-
$x^2=-9$, điều không thể xảy ra với $x$ thực, nên phương trình vô nghiệm thực.
-
$x^2=0$ nên $x=0$. $+0=-0$, vì vậy chỉ có một nghiệm thực phân biệt (nghiệm kép $0$).
-
$x-1=\sqrt5$ hoặc $x-1=-\sqrt5$ nên $x=1+\sqrt5$ hoặc $x=1-\sqrt5$. Khi thế, $(x-1)^2=(\pm\sqrt5)^2=5$.
Bài 5–8. Củng cố và vận dụng
-
Giải $x^2-25=0$.
Gợi ý bài 5
$x^2=25$.
-
Giải $4x^2-1=0$.
Gợi ý bài 6
Chia $4$.
-
Giải $-2x^2+18=0$.
Gợi ý bài 7
$x^2=9$.
-
Giải $3x^2+6=0$ trong $\mathbb R$.
Gợi ý bài 8
$x^2=-2$.
Mở đáp án và lời giải bài 5–8
-
$x=\pm5$.
-
$x=\pm1/2$.
-
$x=\pm3$.
-
Vô nghiệm thực.
Bài 9–14. Nâng cao: kết hợp kiến thức và suy luận
-
Giải $5x^2-7=0$ chính xác.
Gợi ý bài 9
$x^2=7/5$.
-
Giải $-x^2=0$ và nêu số nghiệm phân biệt.
Gợi ý bài 10
Bình phương bằng không.
-
Chứng minh nếu $q>0$ thì $x^2=q$ có đúng hai nghiệm thực phân biệt.
Gợi ý bài 11
Phân tích $(x-\sqrt q)(x+\sqrt q)$.
-
Giải $x^2+1=m$ theo $m$.
Gợi ý bài 12
Quy về $x^2=m-1$.
-
Điều kiện để $ax^2+c=0$ với $a\ne0$ có hai nghiệm phân biệt là gì theo tích $ac$?
Gợi ý bài 13
Cần $-c/a>0$.
-
Bạn nói hệ số đầu âm thì vô nghiệm. Bác bằng một phương trình khuyết bậc nhất.
Gợi ý bài 14
Chọn vế bình phương dương sau chia.
Mở đáp án và lời giải bài 9–14
-
$x=\pm\sqrt{7/5}=\pm\sqrt{35}/5$.
-
Chỉ $x=0$, nghiệm kép.
-
Tích bằng $0$ cho đúng hai khả năng $\pm\sqrt q$. Chúng khác nhau vì $\sqrt q>0$.
-
$m>1$: $x=\pm\sqrt{m-1}$; $m=1$: $x=0$; $m<1$: vô nghiệm thực.
-
Cần và đủ $ac<0$, vì $-c/a=(-ac)/a^2$ và $a^2>0$.
-
$-x^2+4=0$ có hai nghiệm $\pm2$, dù hệ số đầu âm.
Bài 15–16. Thử thách: lập luận và kiểm tra điều kiện
-
Tìm $m$ để $3x^2+m=0$ có nghiệm $2$, rồi nêu mọi nghiệm.
Gợi ý bài 15
Thay $2$ trước.
-
Giải đầy đủ theo $m$ phương trình $mx^2=1$.
Gợi ý bài 16
Xét dấu $m$ và $m=0$.
Mở đáp án và lời giải bài 15–16
-
$12+m=0$ nên $m=-12$; phương trình có $x=\pm2$.
-
Nếu $m>0$, $x=\pm1/\sqrt m$. Nếu $m=0$, $0=1$ sai; nếu $m<0$, $x^2=1/m<0$. Vì vậy hai miền sau đều không có nghiệm thực.
5. Phiếu in và học tiếp
Hai tài liệu dưới đây là bộ phiếu và hướng dẫn của mô-đun. Các ví dụ mở rộng, bài nâng cao và thử thách trên trang này được học trực tiếp trên web.