Đến nội dung chính
THCSLớp 9Thống kê và xác suấtMở mô-đun

Tần số, bảng và biểu đồ tần số · Toán lớp 9

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 27/10/2026 · Mục tiêu L9-47-B5

Tần số đếm số đối tượng; tổng đại lượng cần nhân giá trị với số lần xuất hiện rồi cộng. Em dùng ví dụ và bài suy ngược để kiểm điều kiện, rồi phân biệt điều biết được với điều chưa đủ dữ kiện.

Sau bài này, em có thể:

  • Giải thích ý nghĩa tần số trong tình huống.
  • Giải thích từng điều kiện của mô hình và kiểm kết quả bằng một cách khác.
  • Giải bài suy ngược; nhận ra điều chưa thể kết luận từ dữ kiện đã cho.

Cần biết trước: Mô-đun 46; đếm số lần xuất hiện và tổng số quan sát.

Chọn mức học phù hợp. Đọc kiến thức và ví dụ trước, tự làm bài nền tảng rồi chọn phần nâng cao hoặc thử thách. Đọc điều kiện của từng bài và ghi căn cứ của mỗi bước. Em có thể chia thành nhiều lần học; không cần hoàn thành mọi bài trong một buổi.

Với bảng hoặc công thức dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Tần số đếm số đối tượng; tổng đại lượng cần nhân giá trị với số lần xuất hiện rồi cộng. Kết luận mô tả phải giữ đúng phạm vi khảo sát.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Đếm người đạt ngưỡng

Cơ bản

Đề bài

Bảng $0,1,2,3$ có tần số $2,3,4,1$. Có bao nhiêu người có ít nhất hai quyển sách?

Lời giải và cách suy nghĩ

Có $4+1=5$ người. “Ít nhất hai” gồm cả $2$ và $3$ trong bảng.

Cách tự kiểm

Đổi điều kiện ngôn ngữ thành tập các giá trị.

Ví dụ 2. Giá trị không vẫn có tần số

Cơ bản

Đề bài

Tần số $0$ là $2$ trên tổng $10$. Có thể nói không ai có $0$ quyển không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Không. Có $2$ người có $0$ quyển; chữ số $0$ mô tả số sách của họ.

Cách tự kiểm

Không đồng nhất giá trị bằng không với không có quan sát.

Ví dụ 3. Số người và số quyển

Vận dụng

Đề bài

Giá trị $2$ xuất hiện $4$ lần. Có bao nhiêu quyển thuộc nhóm này?

Lời giải và cách suy nghĩ

Nhóm này có $2\cdot4=8$ quyển, trong khi số người là $4$.

Cách tự kiểm

Nhân giá trị với tần số để tính tổng đại lượng.

Ví dụ 4. Tính tổng đại lượng

Vận dụng

Đề bài

Từ bảng trên, tính tổng số quyển của bảng giá trị $0,1,2,3$ có tần số $2,3,4,1$.

Lời giải và cách suy nghĩ

Tổng là $0\cdot2+1\cdot3+2\cdot4+3\cdot1=14$.

Cách tự kiểm

Tổng các tần số $10$ là số người, không phải số sách.

Ví dụ 5. Giới hạn phạm vi khảo sát

Vận dụng

Đề bài

Đây là khảo sát $10$ người của một lớp. Có thể kết luận cho toàn trường không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Chưa đủ. Bảng chỉ mô tả $10$ người đã khảo sát; suy rộng cần thiết kế chọn mẫu và phạm vi phù hợp.

Cách tự kiểm

Tách mô tả dữ liệu đã có với kết luận về nhóm lớn hơn.

Ví dụ 6. Hai loại chênh lệch

Nâng cao

Đề bài

Có $3$ người mang một quyển và $4$ người mang hai quyển. Nhóm hai quyển nhiều hơn bao nhiêu người và bao nhiêu quyển?

Lời giải và cách suy nghĩ

Hơn $1$ người, nhưng số quyển hơn $2\cdot4-3=5$. Hai đại lượng khác nhau.

Cách tự kiểm

Ghi đơn vị trong từng câu trả lời.

Ví dụ 7. Cùng tần số, khác tổng lượng

Nâng cao

Đề bài

Tần số hai giá trị $1,3$ bằng nhau. Có suy tổng số quyển ở hai nhóm bằng nhau không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Không. Nếu mỗi nhóm có $m>0$ người thì số sách là $m$ và $3m$; nhóm thứ hai gấp ba.

Cách tự kiểm

Cần cả giá trị và tần số để tính tổng đại lượng.

Ví dụ 8. Khôi phục số người hai mức

Thử thách

Đề bài

Bảng chỉ nhận $0,2$, tổng $6$ người và $8$ quyển. Tìm số người mỗi nhóm.

Lời giải và cách suy nghĩ

Gọi $b$ là số người có $2$ quyển. $2b=8$ nên $b=4$; còn $2$ người có $0$ quyển.

Cách tự kiểm

Tổng số sách cung cấp phương trình khác tổng số người.

3. Lỗi thường gặp và cách tránh

  • Chỉ kiểm phép tính mà bỏ qua phạm vi, đơn vị hoặc điều kiện của dữ liệu.
  • Cho rằng hai cách biểu diễn có cùng tổng thì mọi chi tiết đều đúng.
  • Khẳng định kết luận vượt quá thông tin mà mô hình hoặc bản ghi cung cấp.

4. Tự luyện theo mức độ

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở gợi ý hoặc đáp án. Với bài chứng minh, cần nêu giả thiết và căn cứ; với dữ liệu đo hoặc khảo sát, ghi kết quả thực đã dùng. Một ví dụ giả định trong lời giải không thay cho kết quả thực hành của em.

Bài 1–4. Nắm vững nền tảng

  1. Trong 20 lần đo, một loại kết quả xuất hiện 8 lần. Giải thích nghĩa của tần số 8, rồi tính tỉ lệ.

    Gợi ý bài 1

    Xem $8$ là số bản ghi; tỉ lệ dùng $20$ làm mẫu số.

  2. Một bảng có tần số 5,7,3,5. Tìm cỡ mẫu và số bản ghi thuộc hai nhóm đầu.

    Gợi ý bài 2

    Cộng cả bốn tần số để tìm cỡ mẫu; chỉ cộng hai ô đầu cho câu hỏi thứ hai.

  3. Nhóm A có 12 kết quả đạt trên 20, nhóm B có 15 trên 30. Dùng tần số và tần số tương đối để mô tả hai cách so sánh.

    Gợi ý bài 3

    Tính hai tỉ lệ $12/20$ và $15/30$ rồi tách so số lượng với so tỉ lệ.

  4. Tần số một lựa chọn trong khảo sát tự nguyện trên mạng rất cao. Có đủ căn cứ nói đó là lựa chọn của phần lớn mọi học sinh không?

    Gợi ý bài 4

    Kiểm mẫu tự nguyện có đại diện, đúng đối tượng và không lặp bản ghi không.

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. Có $8$ trong $20$ bản ghi mang kết quả đó; tần số $8$, tỉ lệ $\frac8{20}=40\%$.

  2. Cỡ mẫu 20; hai nhóm đầu có 12 bản ghi.

  3. B có số đạt cao hơn: $15$ so với $12$. Nhưng A có tỉ lệ cao hơn: $60\%$ so với $50\%$. Cần nêu câu hỏi muốn so số lượng hay tỉ lệ, không gọi một nhóm tốt hơn theo mọi nghĩa.

  4. Chưa đủ vì mẫu tự nguyện có thể không đại diện, có thể có người ngoài phạm vi hoặc bản ghi lặp. Kết luận trực tiếp chỉ áp dụng cho dữ liệu hợp lệ đã thu; cần xem cách chọn mẫu trước khi mở rộng.

Bài 5–8. Củng cố và vận dụng

  1. Tần số các mức $1,2,3$ là $x,x,2$, tổng số sách $18$. Tìm cỡ mẫu.

    Gợi ý bài 5

    Không dùng tổng số sách làm cỡ mẫu.

  2. Hai lớp có cùng bảng tần số số sách. Có khẳng định từng học sinh hai lớp có số sách giống nhau không?

    Gợi ý bài 6

    Nêu rõ thông tin đã bị bảng thống kê lược bỏ.

  3. Bảng $0,1,2,3$ có tần số $4,6,8,2$. Có bao nhiêu người có ít nhất hai quyển sách?

    Gợi ý bài 7

    Đổi điều kiện ngôn ngữ thành tập các giá trị.

  4. Tần số $0$ là $4$ trên tổng $20$. Có thể nói không ai có $0$ quyển không?

    Gợi ý bài 8

    Không đồng nhất giá trị bằng không với không có quan sát.

Mở đáp án và lời giải bài 5–8
  1. $x+2x+3\cdot2=18$ nên $x=4$. Cỡ mẫu $2x+2=10$.

  2. Không. Bảng chỉ giữ số lượng mỗi mức và bỏ thông tin ghép từng cá nhân. Có thể hoán đổi bản ghi giữa học sinh mà bảng không đổi.

  3. Có $8+2=10$ người. “Ít nhất hai” gồm cả $2$ và $3$ trong bảng.

  4. Không. Có $4$ người có $0$ quyển; chữ số $0$ mô tả số sách của họ.

Bài 9–14. Nâng cao: kết hợp kiến thức và suy luận

  1. Bảng số quyển sách $0,1,2,3$ có tần số $4,6,7,3$. Có bao nhiêu người đọc ít nhất hai quyển và họ đọc bao nhiêu quyển?

    Gợi ý bài 9

    Chọn các hàng có giá trị $2,3$; dùng tần số cho số người và tích cho số quyển.

  2. Một lớp có $20$ người; tổng sách đọc là $30$, chỉ có mức $0,1,2$. Biết không ai đọc $0$ quyển. Tìm bảng.

    Gợi ý bài 10

    Gọi số đọc một và hai quyển là $b,c$; lập hai tổng.

  3. Hai lớp đều có $10$ bạn đọc đúng hai quyển. Lớp A có $20$ người, B có $25$ người. So số người, số sách của nhóm này và tỉ lệ người.

    Gợi ý bài 11

    Ba đại lượng cần ba phép tính riêng.

  4. Bảng $0:3,1:8,2:9$ mô tả sách đã đọc trong một tuần. Có thể suy số sách mỗi bạn đang sở hữu không?

    Gợi ý bài 12

    Kiểm biến được quan sát là sách đã đọc hay sách sở hữu.

  5. Bảng có $1:a,2:b,3:c$, tổng $20$ người và $40$ quyển. Biết số người đọc ba quyển là $6$. Tìm bảng.

    Gợi ý bài 13

    Trừ hai lần tổng người khỏi tổng sách để liên hệ hai nhóm ngoài.

  6. Bảng số lỗi mỗi bài là $0:5,1:7,2:8$. Sau sửa, ba bài từ hai lỗi thành không lỗi. Tìm bảng mới và số lỗi giảm.

    Gợi ý bài 14

    Chuyển ba bản ghi từ nhóm $2$ sang nhóm $0$.

Mở đáp án và lời giải bài 9–14
  1. Có $7+3=10$ người. Họ đọc $2\cdot7+3\cdot3=23$ quyển. Hai kết quả khác nhau vì đơn vị khác nhau.

  2. $b+c=20$, $b+2c=30$ nên $c=10,b=10$. Bảng $0:0,1:10,2:10$. Không cần đưa số người đọc $0$ vào tổng sách, nhưng vẫn giữ trong cỡ mẫu nếu có.

  3. Số người đều $10$, số sách đều $20$; tỉ lệ người là $50\%$ và $40\%$. Chỉ hai đại lượng đầu bằng nhau.

  4. Không. Hai biến khác nhau: một người có thể mượn sách để đọc hoặc sở hữu sách chưa đọc. Bảng chỉ cho số sách đã đọc trong tuần đã quy định.

  5. $c-a=0$ nên $a=6$; $b=20-6-6=8$. Bảng $6,8,6$ và tổng sách $6+16+18=40$.

  6. Bảng mới $0:8,1:7,2:5$, số bài vẫn $20$. Số lỗi giảm $3\cdot2=6$, từ $23$ xuống $17$.

Bài 15–16. Thử thách: lập luận và kiểm tra điều kiện

  1. Có $30$ người, chỉ nhận mức $0,1,2$ giờ. Tổng thời gian là $36$ giờ. Tần số mức $0$ gấp đôi mức $2$ có thể xảy ra không?

    Gợi ý bài 15

    Đặt tần số mức $2=c$, mức $0=2c$, mức $1=30-3c$.

  2. Có $30$ người, chỉ nhận mức $0,1,2$ giờ và tổng $36$ giờ. Hỏi số người có ít nhất một giờ có thể nhận những giá trị nào?

    Gợi ý bài 16

    Gọi tần số mức $2=c$; từ hai tổng suy mức $0=c-6$, mức $1=36-2c$.

Mở đáp án và lời giải bài 15–16
  1. Tổng thời gian $30-3c+2c=30-c\le30$, không thể bằng $36$. Các điều kiện không nhất quán; không tìm tần số âm để ép bằng tổng.

  2. Không âm cho $6\le c\le18$. Số người có ít nhất một giờ là $30-(c-6)=36-c$, nên nhận mọi số nguyên từ $18$ đến $30$. Các bảng tương ứng đều kiểm được hai tổng.

5. Phiếu in và học tiếp

Hai tài liệu dưới đây là bộ phiếu và hướng dẫn của mô-đun. Các ví dụ mở rộng, bài nâng cao và thử thách trên trang này được học trực tiếp trên web.