Đến nội dung chính
THCSLớp 9Số và đại sốMở mô-đun

Mô hình thực tiễn bằng hệ phương trình · Toán lớp 9

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 27/10/2026 · Mục tiêu L9-10-B5

Kiểm mô hình gồm ba lớp: nghiệm có thỏa hệ, ẩn và đơn vị có đúng nghĩa, các phương trình có diễn đạt đủ câu chuyện. Bài học kết thúc bằng tự thiết kế và kiểm một mô hình có nghiệm cho trước.

Sau bài này, em có thể:

  • Kiểm hệ, đơn vị, miền và câu chuyện bằng thế ngược.
  • Phát hiện mô hình sai dù phép giải đúng.
  • Tự thiết kế và kiểm một bài có nghiệm cho trước, kể cả tính duy nhất.

Cần biết trước: Mô-đun 09; đổi đơn vị, phần trăm, chuyển động đều.

Chọn mức học phù hợp. Đọc kiến thức và ví dụ trước, tự làm bài nền tảng rồi chọn phần nâng cao hoặc thử thách. Đọc điều kiện của từng bài và ghi căn cứ của mỗi bước. Em có thể chia thành nhiều lần học; không cần hoàn thành mọi bài trong một buổi.

Với bảng hoặc công thức dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Thế nghiệm vào từng phương trình, rồi viết lại kết quả bằng đơn vị và tên đại lượng. Tiếp theo kiểm trực tiếp dữ kiện: tổng số vật, tổng tiền, quãng đường, năng suất hoặc thành phần. Một hệ được giải đúng vẫn có thể mô tả sai đề nếu gắn nhầm giá, hướng đi hoặc thời gian. Trong bài tự soạn, nêu dữ kiện giả định, điều kiện ẩn và chứng minh phương án đề ra thỏa đủ mọi yêu cầu.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Kiểm cả số lượng và tiền

Cơ bản

Đề bài

Tình huống giả định: $12$ quyển giá $10$ hoặc $15$ nghìn, tổng $150$ nghìn. Cặp $(6;6)$ đúng không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Tổng $6+6=12$, tiền $10\cdot6+15\cdot6=150$. Hai số nguyên không âm nên phù hợp. Hệ có duy nhất cặp này vì $5y=150-120=30$.

Cách tự kiểm

Mỗi thành phần cặp đi với đúng đơn giá.

Ví dụ 2. Cặp đúng tổng nhưng sai tiền

Cơ bản

Đề bài

$10$ món giá $8$ hoặc $12$ nghìn, tổng $104$ nghìn. Kiểm $(5;5)$ rồi sửa.

Lời giải và cách suy nghĩ

Tổng đúng $10$ nhưng tiền $40+60=100\ne104$. Hệ $x+y=10,\ 8x+12y=104$ cho $4y=24$, $y=6,x=4$. Kiểm $32+72=104$.

Cách tự kiểm

Không dừng sau điều kiện đầu tiên.

Ví dụ 3. Đổi tên ẩn có quy tắc

Cơ bản

Đề bài

Đề hai loại giá $3$ và $5$ nghìn; hệ viết $x+y=8,\ 5x+3y=30$. Có thể giữ hệ không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Có nếu định nghĩa $x$ là số món giá $5$, $y$ là số món giá $3$. Khi đó $2x=6$, $x=3,y=5$. Nếu muốn $x$ gắn giá $3$ thì phải đổi phương trình tiền thành $3x+5y=30$, nghiệm theo thứ tự mới $(5;3)$.

Cách tự kiểm

Đổi tên phải nhất quán từ đầu đến kết luận.

Ví dụ 4. Kiểm bằng câu chuyện chuyển động

Cơ bản

Đề bài

Hai xe đi về nhau cách $180$ km, gặp sau $2$ giờ; nghiệm $50,40$ km/h có phù hợp hiệu $10$ không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Hiệu $50-40=10$ km/h. Quãng đường $2\cdot50+2\cdot40=180$ km. Vận tốc dương; cả hai điều kiện và đơn vị đúng.

Cách tự kiểm

Đúng từng phương trình phải đi kèm đúng ý nghĩa hướng đi.

Ví dụ 5. Một cặp trùng ngẫu nhiên có thể che sai mô hình

Nâng cao

Đề bài

Có $x=y=4$ món, đơn giá $2$ và $7$ nghìn. Dùng nhầm $7x+2y$ thay $2x+7y$ có bị phép thử cặp này phát hiện không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Không, cả hai đều bằng $36$ vì $x=y$. Muốn kiểm mô hình phải so ý nghĩa hệ số với tên ẩn. Hiệu hai biểu thức là $5(x-y)$, bằng $0$ tại cặp này nhưng không đồng nhất.

Cách tự kiểm

Một cặp thử đúng không chứng minh biểu thức mô hình đúng cho mọi cặp.

Ví dụ 6. Kiểm giả định thời gian

Nâng cao

Đề bài

A làm $2$ giờ, B làm $3$ giờ, năng suất $20$ và $10$ sản phẩm/giờ. Bạn viết $5(x+y)=150$. Sửa.

Lời giải và cách suy nghĩ

Tổng đúng là $2x+3y=2\cdot20+3\cdot10=70$ sản phẩm. Cộng thời gian rồi nhân tổng năng suất đã coi mỗi máy đều chạy $5$ giờ, sai câu chuyện.

Cách tự kiểm

Dữ kiện số không thay được việc kiểm ai làm bao lâu.

Ví dụ 7. Tự tạo bài có nghiệm cho trước

Nâng cao

Đề bài

Tạo bài tổng số lượng–tiền có nghiệm $(2;7)$ với hai đơn giá khác nhau.

Lời giải và cách suy nghĩ

Ví dụ giả định: $9$ bút gồm loại $4$ và $9$ nghìn, tổng $71$ nghìn. Hệ $x+y=9,\ 4x+9y=71$. Thử $2+7=9$, $8+63=71$; trừ $4$ lần tổng cho $5y=35$, nên nghiệm duy nhất $(2;7)$.

Cách tự kiểm

Chấp nhận dữ kiện khác nếu tên ẩn, đơn vị, điều kiện và phép kiểm nhất quán.

Ví dụ 8. Dữ kiện thừa dùng làm kiểm độc lập

Thử thách

Đề bài

Bài giả định có $10$ món giá $3$ hoặc $7$ nghìn, tổng $46$ nghìn, và nói có $5$ món đắt. Dữ kiện có nhất quán không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Hai dữ kiện đầu cho $4y=46-30=16$, $y=4,x=6$. Dữ kiện thứ ba đòi $y=5$, mâu thuẫn. Không được chỉ chọn hai dữ kiện dễ giải rồi bỏ dữ kiện còn lại.

Cách tự kiểm

Mọi yêu cầu trong đề đều phải được kiểm.

3. Lỗi thường gặp và cách tránh

  • Thử tổng mà quên giá trị hoặc chỉ thử hệ đã lập sai.
  • Đổi nghĩa ẩn nửa chừng.
  • Không kiểm dữ kiện bổ sung hoặc nhầm một ví dụ kiểm đúng với tính đúng của cả mô hình.

4. Tự luyện theo mức độ

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở gợi ý hoặc đáp án. Với bài chứng minh, cần nêu giả thiết và căn cứ; với dữ liệu đo hoặc khảo sát, ghi kết quả thực đã dùng. Một ví dụ giả định trong lời giải không thay cho kết quả thực hành của em.

Bài 1–4. Nắm vững nền tảng

  1. $14$ quyển sách giá $40$ và $60$ nghìn, tổng $680$ nghìn. Cặp đề xuất $(8;6)$ đúng không? Kiểm trực tiếp rồi sửa nếu cần.

    Gợi ý bài 1

    Tính riêng tổng số và tổng tiền.

  2. Hai xe cùng xuất phát từ hai đầu đoạn đường $135$ km, đi về phía nhau và gặp sau $1{,}5$ giờ; hiệu vận tốc $14$ km/h. Kiểm vận tốc $52$ và $38$ km/h bằng câu văn.

    Gợi ý bài 2

    Kiểm hiệu vận tốc và tổng quãng đường.

  3. Có $6$ kg giá $18$ và $24$ nghìn/kg, tổng $132$ nghìn. Bạn viết $x+y=6,\ 24x+18y=132$ nhưng gọi $x$ là lượng giá $18$. Sửa tên ẩn hoặc sửa hệ, rồi giải đúng.

    Gợi ý bài 3

    Nếu giữ tên ẩn, gắn $18$ với $x$.

  4. Tự viết bài tổng số lượng–tổng giá trị có nghiệm $3$ và $5$, dùng hai đơn giá khác nhau. Trình bày hệ và kiểm; nhiều đề đúng được nhận.

    Gợi ý bài 4

    Chọn giá trước rồi tính tổng tiền từ nghiệm muốn có.

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. $8+6=14$, $40\cdot8+60\cdot6=320+360=680$. Cặp đúng: $8$ quyển giá $40$ nghìn, $6$ quyển giá $60$ nghìn; cả hai nguyên không âm.

  2. Xe nhanh hơn $52-38=14$ km/h. Trong $1{,}5$ giờ, chúng đi $78$ và $57$ km, tổng $135$ km. Hai vận tốc dương, đáp ứng mô hình đi về phía nhau.

  3. Giữ $x$ lượng loại $18$, $y$ loại $24$: $x+y=6,\ 18x+24y=132$. Trừ $18$ lần tổng cho $6y=24$, $y=4,x=2$ kg. Nếu giữ hệ cũ thì phải đổi nghĩa ẩn; không trộn hai cách. Kiểm $36+96=132$.

  4. Ví dụ giả định: $8$ bút giá $4$ và $6$ nghìn, tổng $42$ nghìn. $x+y=8,\ 4x+6y=42$ có $(3;5)$ vì $12+30=42$; trừ $4$ lần tổng cho $2y=10$, nên duy nhất. Đề khác được nhận nếu đơn vị, điều kiện và dữ kiện đều đúng.

Bài 5–8. Củng cố và vận dụng

  1. $15$ món giá $2$ hoặc $5$ nghìn, tổng $57$ nghìn. Kiểm $(6;9)$.

    Gợi ý bài 5

    Thử cả tổng và tiền.

  2. $8$ kg giá $10$ hoặc $15$ nghìn/kg, tổng $100$ nghìn. Kiểm $(4;4)$.

    Gợi ý bài 6

    Ẩn là kg; tiền tính theo đúng giá.

  3. Hai xe ngược chiều cách $100$ km, gặp sau $2$ giờ, vận tốc chênh $10$. Kiểm $30$ và $20$ km/h.

    Gợi ý bài 7

    Tính hai quãng đường sau cùng thời gian.

  4. $10$ món giá $3$ hoặc $8$ nghìn, tổng $55$ nghìn. Kiểm $(5;5)$ và nêu điều kiện ẩn.

    Gợi ý bài 8

    Cả hai số phải nguyên không âm.

Mở đáp án và lời giải bài 5–8
  1. $6+9=15$, $2\cdot6+5\cdot9=12+45=57$. Cặp hợp lệ, kết luận $6$ món loại rẻ và $9$ món loại đắt.

  2. $4+4=8$, $40+60=100$. Hai khối lượng không âm nên hợp lệ; mỗi loại $4$ kg.

  3. Hiệu $10$ km/h; quãng đường $60+40=100$ km. Các vận tốc dương và thỏa cả hai điều kiện.

  4. $5+5=10$, $15+40=55$. Cặp nguyên không âm hợp lệ. Nếu yêu cầu mỗi loại có mặt, cặp cũng thỏa.

Bài 9–14. Nâng cao: kết hợp kiến thức và suy luận

  1. $8$ món giá $4$ hoặc $10$ nghìn, tổng $56$ nghìn. Bạn đề xuất $(5;3)$. Kiểm rồi tìm cặp đúng.

    Gợi ý bài 9

    Tổng có thể đúng mà tiền sai.

  2. Hai nhóm làm riêng $2$ và $4$ giờ, năng suất đề xuất $15$ và $10$ sản phẩm/giờ. Tổng sản lượng $70$, hiệu năng suất $5$. Kiểm bằng câu văn.

    Gợi ý bài 10

    Nhân thời gian riêng cho từng nhóm.

  3. Mô hình $10$ lít từ loại $10\%$ và $30\%$, đích $18\%$. Kiểm thể tích đề xuất $6$ và $4$ lít với giả định thể tích cộng được.

    Gợi ý bài 11

    Tính tổng thể tích và lượng thành phần.

  4. Bài hai loại giá $5$ và $9$ nghìn, ẩn $x$ là loại rẻ. Chỉ thử cặp $(2;2)$ có phát hiện được việc gắn nhầm hai giá không? Chứng minh bằng một cặp khác.

    Gợi ý bài 12

    So $5x+9y$ và $9x+5y$.

  5. Tự soạn một bài hai loại vé có nghiệm $(4;6)$, yêu cầu mỗi loại có mặt; giải để chứng minh nghiệm duy nhất.

    Gợi ý bài 13

    Chọn hai giá khác nhau, tính tổng từ cặp đã cho.

  6. $12$ món giá $4$ hoặc $7$ nghìn, tổng $66$ nghìn; đề thêm số món đắt bằng $7$. Kiểm cả ba yêu cầu.

    Gợi ý bài 14

    Từ hai dữ kiện đầu tìm số món đắt, rồi so yêu cầu thêm.

Mở đáp án và lời giải bài 9–14
  1. $5+3=8$ nhưng $20+30=50\ne56$. Hệ cho $6y=56-32=24$, $y=4,x=4$. Kiểm $16+40=56$.

  2. Nhóm đầu làm $30$, nhóm sau làm $40$, tổng $70$ sản phẩm; năng suất chênh $15-10=5$ mỗi giờ. Năng suất dương, hai dữ kiện đều đúng.

  3. Tổng $6+4=10$ lít. Thành phần $0{,}1\cdot6+0{,}3\cdot4=1{,}8$ lít theo quy ước mô hình; chia $10$ được $18\%$. Hai thể tích không âm, phương án phù hợp.

  4. Tại $(2;2)$, cả hai bằng $28$, không phát hiện lỗi. Tại $(1;3)$, biểu thức đúng $32$, biểu thức sai $24$, nên không đồng nhất. Phải kiểm nghĩa ẩn và đơn giá độc lập với một cặp thử.

  5. Ví dụ giả định: $10$ vé giá $10$ và $25$ nghìn, tổng $190$ nghìn. Hệ $x+y=10,\ 10x+25y=190$ cho $15y=90$, $y=6,x=4$ duy nhất. Điều kiện nguyên dương thỏa và tiền $40+150=190$.

  6. $x+y=12,\ 4x+7y=66$ cho $3y=18$, $y=6,x=6$. Trái yêu cầu $y=7$, nên dữ kiện đầy đủ mâu thuẫn. Không được bỏ yêu cầu thứ ba.

Bài 15–16. Thử thách: lập luận và kiểm tra điều kiện

  1. Với $p\ne q$, chứng minh nếu một cặp kiểm đúng tổng số $N$ và tiền $T$ thì là cặp duy nhất của mô hình $x+y=N,\ px+qy=T$. Kết luận này còn đúng nếu miền đòi số nguyên mà cặp không nguyên không?

    Gợi ý bài 15

    Lấy hiệu của hai cặp giả định; sau đó xét miền.

  2. Một bài tự soạn yêu cầu nghiệm $(3;5)$ nhưng chỉ nêu tổng $8$ món và hai loại cùng giá $6$ nghìn, tổng $48$ nghìn. Có xác định đúng một phương án không? Có thể chỉ đổi đúng một trong hai đơn giá hoặc tổng tiền mà đạt nghiệm duy nhất $(3;5)$ không? Nếu không, đề xuất một bản sửa phù hợp và kiểm.

    Gợi ý bài 16

    Hai giá bằng nhau làm phương trình tiền phụ thuộc tổng; chọn lại hai giá khác nhau và tổng phù hợp.

Mở đáp án và lời giải bài 15–16
  1. Hiệu thỏa $\Delta y=-\Delta x$ và $(p-q)\Delta x=0$, nên hai cặp bằng nhau. Vì thế cặp kiểm đúng là nghiệm thực duy nhất. Nếu cặp không nguyên mà ẩn phải là số đếm, mô hình thực tế vẫn không có phương án; tính duy nhất trên số thực không thay được miền.

  2. Bản cũ có $9$ phương án nguyên không âm $(8-t;t)$, $t=0,\ldots,8$, nên không duy nhất. Không thể chỉ đổi tổng tiền mà vẫn giữ hai giá đều $6$ để có duy nhất $(3;5)$. Một bản sửa theo một dữ kiện giá có kèm cập nhật tổng phụ thuộc: đổi giá loại B thành $10$ và tính lại tổng $68$ nghìn; khi đó $6x+10y=68,x+y=8$ cho $4y=20$, đúng $(3;5)$ duy nhất. Nếu yêu cầu đúng chỉ một con số trong đề cũ được đổi, không có cách đạt mục tiêu: đổi tổng tiền làm vô nghiệm hoặc giữ nhiều nghiệm; đổi riêng một giá mà giữ tổng $48$ sẽ không nhận $(3;5)$ trừ khi giá không đổi. Vì vậy cần nêu rõ phạm vi sửa là dữ kiện đơn giá và tổng tiền suy ra.

5. Phiếu in và học tiếp

Hai tài liệu dưới đây là bộ phiếu và hướng dẫn của mô-đun. Các ví dụ mở rộng, bài nâng cao và thử thách trên trang này được học trực tiếp trên web.