Đến nội dung chính
THCSLớp 9Thống kê và xác suấtMở mô-đun

Bảng và biểu đồ dữ liệu phù hợp · Toán lớp 9

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Cập nhật: 27/10/2026 · Mục tiêu L9-45-B3

Cột đơn so sánh các nhóm bằng một thang đo chung. Ngoài cách vẽ, em sẽ kiểm gốc trục, đơn vị, tỉ lệ và khôi phục số liệu còn thiếu từ các quan hệ giữa những cột.

Sau bài này, em có thể:

  • Vẽ, đọc cột đơn theo đúng gốc, thang và đơn vị.
  • Suy ngược độ cao, tìm điều kiện nguyên và phát hiện so sánh bằng hình ảnh sai.

Cần biết trước: Phân loại dữ liệu và đọc bảng, biểu đồ lớp 6–8.

Chọn mức học phù hợp. Đọc kiến thức và ví dụ trước, tự làm bài nền tảng rồi chọn phần nâng cao hoặc thử thách. Đọc điều kiện của từng bài và ghi căn cứ của mỗi bước. Em có thể chia thành nhiều lần học; không cần hoàn thành mọi bài trong một buổi.

Với bảng hoặc công thức dài, em có thể vuốt ngang trong khung để xem đầy đủ.

1. Kiến thức và phương pháp

Cột đơn có chiều cao theo cùng thang từ $0$, nhãn và đơn vị rõ. Dữ liệu giả định minh họa không phải khảo sát thật; so tỉ số phải đọc cả gốc và thang.

Biểu đồ minh họa từ dữ liệu giả địnhA: 4; B: 6; C: 10Biểu đồ minh họa từ dữ liệu giả định0510Tần số (lần)A4B6C10
Biểu đồ minh họa từ dữ liệu giả định: A: 4; B: 6; C: 10. Dữ liệu giả định, trục dọc bắt đầu 0. Trên màn hình hẹp, vuốt ngang trong khung để xem toàn bộ đồ thị.

2. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Mô tả cột đúng thang

Cơ bản

Đề bài

Ba nhóm có 5,10,15 cây; mô tả biểu đồ cột.

Lời giải và cách suy nghĩ

Vẽ ba cột cùng rộng, chung đáy tại $0$, có chiều cao ứng với $5$, $10$, $15$ cây. Trục ngang ghi nhãn nhóm; trục dọc ghi Số cây và thang đo.

Cách tự kiểm

Cùng gốc và thang.

Ví dụ 2. Đọc giá trị mỗi ô

Cơ bản

Đề bài

Trục mỗi ô 4 kg; cột cao 6 ô ứng với bao nhiêu?

Lời giải và cách suy nghĩ

Giá trị là $6\cdot4=24$ kg. Số $6$ chỉ số ô, không phải khối lượng.

Cách tự kiểm

Đọc đơn vị trước.

Ví dụ 3. Gốc trục và tỉ số

Cơ bản

Đề bài

Số 70 và 80; gốc 0 thì tỉ số chiều cao?

Lời giải và cách suy nghĩ

Với gốc $0$, tỉ số chiều cao là $80/70=8/7$. Nếu cắt gốc ở $60$, phần nhìn thấy có tỉ số $(80-60)/(70-60)=2$, không biểu thị đúng tỉ số hai giá trị.

Cách tự kiểm

Chiều cao từ gốc biểu đồ.

Ví dụ 4. Chiều cao nửa ô

Vận dụng

Đề bài

Ba số 8,11,14; có cần chiều cao nguyên số ô nếu bước 2 không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Không cần nguyên số ô. Với mỗi ô là $2$ đơn vị, các chiều cao phải là $8/2=4$, $11/2=5{,}5$, $14/2=7$ ô. Có thể chọn bước $1$ nếu thuận tiện; không làm tròn dữ liệu chỉ để vừa ô.

Cách tự kiểm

Đặt giá trị đúng trên thang.

Ví dụ 5. Chọn mốc của phần trăm

Vận dụng

Đề bài

Cột A:12, B:18; A bằng bao nhiêu phần trăm B?

Lời giải và cách suy nghĩ

$A$ bằng $12/18=2/3\approx66{,}7\%$ của $B$. Ngược lại, $B$ cao hơn $A$ một tỉ lệ $(18-12)/12=50\%$. Hai câu hỏi dùng mẫu số khác nhau.

Cách tự kiểm

Nêu rõ đại lượng làm gốc.

Ví dụ 6. Đơn vị nghìn

Nâng cao

Đề bài

Trục ghi nghìn sản phẩm, cột 2,3,5. Tổng số sản phẩm?

Lời giải và cách suy nghĩ

Tổng là $(2+3+5)\cdot1000=10000$ sản phẩm. Nhãn trục nghìn sản phẩm phải được giữ khi diễn giải.

Cách tự kiểm

Đơn vị có hệ số.

Ví dụ 7. Thiếu nhãn nhóm

Nâng cao

Đề bài

Cột chưa rõ nhãn có chiều cao 12 và 18. Có biết lớp nào nhiều hơn không?

Lời giải và cách suy nghĩ

Chỉ biết cột mang giá trị $18$ cao hơn cột $12$. Cần nhãn lớp và chú giải để biết lớp nào; không tự gán từ màu không được giải thích.

Cách tự kiểm

Số liệu cần nhãn.

Ví dụ 8. Khôi phục ba cột

Thử thách

Đề bài

Tổng ba cột 30, B gấp 2 A, C hơn A 6. Tìm chiều cao.

Lời giải và cách suy nghĩ

Đặt số của nhóm $A$ là $x$. Có $x+2x+(x+6)=30$, nên $x=6$. Ba cột lần lượt $6,12,12$, tổng $30$ và đều là số nguyên không âm.

Cách tự kiểm

Lập phương trình từ tổng.

3. Lỗi thường gặp và cách tránh

  • Bỏ qua điều kiện của công thức hoặc mô hình được nêu.
  • Nhận nghiệm đại số mà chưa kiểm đơn vị, dấu và tính hợp lệ.
  • Dùng một hình hoặc một số liệu gần đúng để kết luận chính xác cho mọi trường hợp.

4. Tự luyện theo mức độ

Em tự làm và ghi cách giải trước khi mở gợi ý hoặc đáp án. Với bài chứng minh, cần nêu giả thiết và căn cứ; với dữ liệu đo hoặc khảo sát, ghi kết quả thực đã dùng. Một ví dụ giả định trong lời giải không thay cho kết quả thực hành của em.

Bài 1–4. Nắm vững nền tảng

  1. Dữ liệu giả định số cây của ba nhóm A, B, C là 8, 12, 16. Vẽ biểu đồ cột đơn có tên biểu đồ, trục và đơn vị; chọn bước trục dọc phù hợp.

    Gợi ý bài 1

    Chọn trục dọc bắt đầu 0, đủ tới 16 và giữ một thang cho ba cột.

  2. Một biểu đồ cột có số liệu lần lượt 10, 15, 20 sản phẩm. Nhóm nào cao nhất, và hơn nhóm thấp nhất bao nhiêu sản phẩm?

    Gợi ý bài 2

    So ba giá trị, sau đó lấy lớn nhất trừ nhỏ nhất.

  3. Để biểu diễn lượng mưa bốn tháng 40, 60, 50, 80 mm bằng cột, giải thích cách chọn trục và chuyển từng số sang chiều cao cột.

    Gợi ý bài 3

    Chọn bước 10 mm rồi tìm chiều cao theo đúng từng tháng.

  4. Hai biểu đồ cột cùng số liệu nhưng một biểu đồ cắt trục dọc từ 70 thay vì 0. Vì sao nhìn chênh lệch có thể gây hiểu nhầm? Em đề xuất cách trình bày.

    Gợi ý bài 4

    So tỉ số chiều cao với tỉ số giá trị khi cùng trừ 70.

Mở đáp án và lời giải bài 1–4
  1. Một cách vẽ đúng: ba cột cao 8, 12, 16; trục dọc từ 0 đến 16, mỗi bước 4 cây; trục ngang ghi A, B, C. Các cột rộng bằng nhau và cách đều.

  2. Nhóm thứ ba cao nhất, hơn nhóm thứ nhất 20 − 10 = 10 sản phẩm.

  3. Trục ngang ghi bốn tháng theo thứ tự; trục dọc ghi lượng mưa (mm), bắt đầu 0, có thể chia bước 10 mm đến 80 mm. Vẽ bốn cột cao tương ứng 40, 60, 50, 80 theo cùng thang đo.

  4. Chiều cao tính từ 70 phóng đại cảm giác chênh lệch; chiều cao cột không còn tỉ lệ với giá trị. Nên bắt đầu trục dọc ở 0; nếu có ngắt trục thì ghi rõ và không suy tỉ số từ chiều cao cột.

Bài 5–8. Củng cố và vận dụng

  1. Ba nhóm $A,B,C$ có $6,9,15$ sản phẩm. Chọn mỗi ô 3 sản phẩm để vẽ cột đơn; nêu chiều cao và đủ nhãn cần có.

    Gợi ý bài 5

    Chia từng giá trị cho 3.

  2. Cột trên trục Số kg có mỗi ô 2 kg, ba chiều cao $2{,}5;4;6$ ô. Khôi phục số liệu và tổng.

    Gợi ý bài 6

    Nhân từng chiều cao với 2.

  3. Số cây ba nhóm là $18,24,30$. Chọn bước trục 6 cây. So cột cao nhất với thấp nhất bằng hiệu và tỉ số.

    Gợi ý bài 7

    Tính chiều cao rồi so các giá trị gốc.

  4. Hai cột biểu thị 80 và 100 sản phẩm nhưng trục bị cắt ở 60. Tính tỉ số phần cột nhìn thấy và đề xuất sửa.

    Gợi ý bài 8

    Tính $(100-60)/(80-60)$ rồi so với $100/80$.

Mở đáp án và lời giải bài 5–8
  1. Chiều cao lần lượt $2,3,5$ ô. Trục dọc Số sản phẩm bắt đầu 0, bước 3; trục ngang ghi $A,B,C$, các cột cùng rộng. Tổng $6+9+15=30$ sản phẩm.

  2. Số liệu $5,8,12$ kg, tổng 25 kg. Nửa ô tương ứng 1 kg; không làm tròn 2,5 ô thành 3 ô.

  3. Các cột cao $3,4,5$ ô. Nhóm cuối hơn nhóm đầu 12 cây và bằng $30/18=5/3$ lần, không phải chỉ hơn 2 cây do số ô chênh 2.

  4. Phần nhìn thấy có tỉ số 2, còn số liệu có tỉ số $5/4$. Vẽ lại từ 0 để chiều cao tỉ lệ với giá trị; nếu giữ ngắt trục phải ghi rõ và không suy tỉ số từ chiều cao.

Bài 9–14. Nâng cao: kết hợp kiến thức và suy luận

  1. Ba cột tổng 36, $A=B+4$, $C=2B$. Tìm chiều cao.

    Gợi ý bài 9

    Thế theo $B$.

  2. Cột cao 30% có bắt buộc số đếm 30 không?

    Gợi ý bài 10

    Cần mẫu số của phần trăm.

  3. $A=16$, $B=20$. Tính phần trăm $B$ tăng so $A$ và $A$ thấp hơn $B$.

    Gợi ý bài 11

    Hai câu hỏi dùng hai mẫu số.

  4. Biểu đồ cắt gốc 90, hai giá trị 100 và 110. Tính tỉ số phần chiều cao nhìn thấy và tỉ số giá trị.

    Gợi ý bài 12

    Trừ 90 cho độ cao nhìn thấy.

  5. Ảnh có hai cột cao 40 và 60 pixel nhưng không thấy gốc. Có thể suy hai giá trị theo tỉ số $2:3$ không?

    Gợi ý bài 13

    Cần biết gốc, thang và ảnh có bị méo hay không.

  6. Ba cột nguyên dương tăng đều có tổng 30. Có duy nhất ba giá trị không?

    Gợi ý bài 14

    Đặt $x-d,x,x+d$ với $d>0$.

Mở đáp án và lời giải bài 9–14
  1. $(B+4)+B+2B=36$ nên $B=8$, $A=12$, $C=16$. Kiểm tổng 36.

  2. Không. Cỡ mẫu 20 cho 6, cỡ mẫu 100 cho 30. Phải biết cỡ mẫu và phần trăm có chính xác hay không.

  3. $B$ tăng $(20-16)/16=25\%$ so $A$; $A$ thấp hơn $B$ một tỉ lệ $(20-16)/20=20\%$.

  4. Chiều cao 10 và 20 có tỉ số 2; giá trị có tỉ số $110/100=1{,}1$. Không suy tỉ số số liệu từ các cột bị cắt gốc.

  5. Chưa đủ. Chỉ khi xác nhận cùng gốc 0, cùng thang tuyến tính và không bị biến dạng thì tỉ số chiều cao mới bằng tỉ số giá trị.

  6. Tổng cho $3x=30$ nên $x=10$, chưa xác định $d$. Hai bộ $(8;10;12)$ và $(6;10;14)$ đều phù hợp, nên không duy nhất.

Bài 15–16. Thử thách: lập luận và kiểm tra điều kiện

  1. Cột giữa 10, tổng 30, ba cột tăng và hai cột ngoài chênh 8. Tìm ba giá trị.

    Gợi ý bài 15

    Gọi hai cột ngoài $a,c$ rồi dùng tổng–hiệu.

  2. Ba cột nguyên không âm tổng 6; cột thứ hai gấp 2 cột đầu, cột thứ ba ít nhất 1. Liệt kê.

    Gợi ý bài 16

    Đặt cột đầu $t\ge0$ nguyên.

Mở đáp án và lời giải bài 15–16
  1. $a+c=20$, $c-a=8$. Suy ra $a=6$, $c=14$, ba cột là $6,10,14$. Kiểm chiều tăng và tổng.

  2. Các cột $(t;2t;6-3t)$. Điều kiện cuối $6-3t\ge1$ cho $t\le5/3$, nên $t=0$ hoặc 1. Hai bộ $(0;0;6)$ và $(1;2;3)$; nếu cột đầu phải dương thì chỉ bộ sau.

5. Phiếu in và học tiếp

Hai tài liệu dưới đây là bộ phiếu và hướng dẫn của mô-đun. Các ví dụ mở rộng, bài nâng cao và thử thách trên trang này được học trực tiếp trên web.