Đến nội dung chính
LỚP 7 · CHƯƠNG II · ÔN TẬP CHƯƠNG II← Tự luyện lớp 7

SỐ THỰC

Hiểu từng bước.
Tự tin thử sức.

Phối hợp số tuần hoàn, căn bậc hai, giá trị tuyệt đối và đo lường. Đọc đúng yêu cầu làm tròn, giải thích cách tính và nhận ra phần cần luyện thêm.

Chọn bộ phù hợp · Mỗi lượt 8 câu · Không cần đăng nhập

GIỮ ĐÚNG Ý NGHĨA CỦA KẾT QUẢ

√(5) ≈ 2,2

Giá trị chính xác và số đã làm tròn
được nối bằng dấu ≈.

Dữ kiệnchính xácCách tínhphù hợpLàm trònđúng bước

Đọc yêu cầu · Giữ đúng dấu · Tự kiểm tra

88 câuĐa dạng cách suy nghĩ
11 bộ ngắnTự chọn thứ tự luyện
2 bước gợi ýTìm cách làm khi vướng
Có lời giảiĐối chiếu và hiểu thêm
Xem bốn ví dụ kết nối kiến thức và một hoạt động đo
01 · Hai quy trình

Làm tròn ở bước nào?

Bài toán. Với và , so sánh làm tròn từng số đến hàng phần mười rồi cộng với cộng trước rồi làm tròn tổng.

Cách A. ≈ 2,2360679… nên được 2,2; ≈ 3,6055512… nên được 3,6. Tổng các số đã làm tròn là 2,2 + 3,6 = 5,8.

Cách B. Giữ đủ chữ số: + ≈ 5,8416192…; làm tròn tổng đến hàng phần mười cũng được 5,8.

Hai cách trùng kết quả trong ví dụ này, nhưng không phải luôn như vậy. Chẳng hạn và cho tổng các số làm tròn là 1,4 + 2,4 = 3,8, còn làm tròn tổng chính xác được 3,9.

02 · Giữ số chính xác

Chia dây và ghép hình vuông

Bài toán. Chia dây 16 m thành 7 đoạn bằng nhau. Dùng bốn đoạn ghép hình vuông; bỏ qua mối nối.

Bước 1. Mỗi đoạn dài m = 2,(285714) m. Khối 285714 tiếp tục lặp lại.

Bước 2. Chu vi chính xác là 4 × = m = 9,(142857) m.

Bước 3. Làm tròn chu vi đến hàng phần trăm được 9,14 m. Ta dùng dấu ≈ giữa chu vi chính xác và 9,14 m.

Không làm tròn từng cạnh rồi coi chu vi đó là giá trị chính xác. Khi đo thật, so sánh chênh lệch với độ chia của dụng cụ và sai số thao tác.

03 · Dấu và khoảng cách

Số nhỏ hơn có thể xa 0 hơn

Bài toán. So sánh a = −4,35 và b = −4,7, rồi so sánh |a| với |b|.

Bước 1. Cả hai đều âm; 4,35 < 4,7 nên −4,35 > −4,7. Vì vậy a > b.

Bước 2. |a| = 4,35 và |b| = 4,7 nên |a| < |b|.

Giá trị tuyệt đối đo khoảng cách đến 0. Trong hai số âm, số xa 0 hơn về phía trái là số nhỏ hơn.

04 · Kiểm dấu trước

Nhân hai số khác dấu

Bài toán. Tính (−2,8) × 1,25.

Bước 1. Hai thừa số khác dấu nên tích âm.

Bước 2. Nhân độ lớn: 2,8 × 1,25 = 3,5.

Bước 3. Đặt dấu trừ: (−2,8) × 1,25 = −3,5. Có thể tự kiểm tra bằng 1,25 = .

Dấu của tích và độ lớn của tích cần được kiểm riêng; không coi giá trị tuyệt đối là giữ nguyên cả dấu âm.

Thực hành ngoài màn hình · Tự đối chiếu

Đo một đường gấp khúc trên giấy

Trên giấy ô vuông cạnh 1 cm, chọn A và C ở một hàng, cách nhau 5 ô; chọn B cao hơn hàng ấy 1 ô và cách A theo phương ngang 2 ô. Kẻ AB và BC. Dùng thước có vạch chia milimét đo riêng từng đoạn, ghi số đo đến 0,1 cm rồi cộng. Đã biết AB = cm và BC = cm; dùng máy tính để có số đối chiếu.

Em có thể thu được AB khoảng 2,2 cm và BC khoảng 3,2 cm, tổng khoảng 5,4 cm. Nếu số đo khác, kiểm lại cạnh ô, vị trí điểm, vạch 0 của thước, độ dày nét và cách đọc vạch. Không thay số đo của mình chỉ để khớp mẫu; hãy ghi chênh lệch và lý do có thể gây ra.

Đo cả đường theo cách thứ hai. Đặt một sợi dây mềm dọc theo AB rồi BC, đánh dấu hai đầu, duỗi thẳng và dùng thước đọc tổng độ dài đến 0,1 cm. Ghi số đo này riêng, so với tổng hai số đo từng đoạn và với + ≈ 5,3983… cm (làm tròn tổng được 5,4 cm). Nếu các kết quả chênh nhau, kiểm lại cách đặt dây, cách đọc vạch và bước làm tròn; không tự sửa số đo để ép các cách trùng nhau.

Hoạt động này không được chấm tự động. Hình trên màn hình có thể phóng lớn hoặc thu nhỏ; thực hành bằng giấy với đơn vị thật.

Khởi động: ba ý giúp em bắt đầu

Đọc thứ tự

Làm tròn từng số rồi cộng có thể khác với cộng trước rồi làm tròn.

Giữ đúng dấu

Giá trị tuyệt đối không âm; tích hai số khác dấu âm.

Tính và đo

Không đo xentimét trực tiếp trên màn hình. Thực hành đo trên giấy có bước tự đối chiếu.

TIẾN ĐỘ VÀ KẾT QUẢ

Tổng kết toàn bài

—Đã đi hết
—Trong các bộ đã đi hết
—Điểm tự làm
—Tỷ lệ tự làm đúng ngay

Nhận xét theo kỹ năng của các bộ đã đi hết

Lượt ôn riêng giúp em củng cố các câu đã gặp. Điểm bộ gốc chỉ cập nhật khi em làm lại trọn bộ đó. Nếu bật nhớ tiến độ, kết quả được lưu trên trình duyệt này.

CHỌN ĐIỀU EM MUỐN KHÁM PHÁ

Bắt đầu từ một bộ nhỏ

Xanh: kiến thức nền · Tím: phối hợp kỹ năng · Cam: vận dụng, làm thêm

01

Làm tròn từng căn rồi cộng

8 câu · Có gợi ý và lời giải

02

Hai cách làm tròn có luôn cho cùng kết quả?

8 câu · Có gợi ý và lời giải

03

Đường gấp khúc trên lưới và số đo gần đúng

8 câu · Có gợi ý và lời giải

04

Chia dây đều: viết đúng phần lặp

8 câu · Có gợi ý và lời giải

05

Chu vi từ bốn đoạn dây bằng nhau

8 câu · Có gợi ý và lời giải

06

Hai số âm: so giá trị và độ lớn

8 câu · Có gợi ý và lời giải

07

Nhân hai số khác dấu có giải thích

8 câu · Có gợi ý và lời giải

08

Giải thích cách làm: chính xác hay gần đúng?

8 câu · Có gợi ý và lời giải

09

Làm thêm: giới hạn của kết quả làm tròn

8 câu · Có gợi ý và lời giải

10

Làm thêm: tìm đủ các số nguyên

8 câu · Có gợi ý và lời giải

11

Làm thêm: từ phần lặp về phân số

8 câu · Có gợi ý và lời giải

Bài này có những dạng luyện nào?
  • Làm tròn từng căn và tổng; phân biệt hai quy trình.
  • Đường gấp khúc, thực hành đo ngoài màn hình và cộng độ dài.
  • Chia dây, viết số tuần hoàn và tính chu vi chính xác/gần đúng.
  • So sánh số âm và giá trị tuyệt đối; nhân hai số khác dấu.
  • Làm thêm về sai số, điều kiện giá trị tuyệt đối và phân số của số tuần hoàn.

64 câu bám các dạng bài học và 24 câu làm thêm. Em có thể chọn từng bộ để luyện; không cần làm hết trong một lần.

Chỉ lưu trong trình duyệt đang dùng, không đồng bộ giữa các máy. Người cùng dùng trình duyệt có thể thấy lượt đang làm. Xóa dữ liệu trình duyệt có thể làm mất tiến độ.

Học tiếp: Chọn bài tự luyện · Đọc bài học lớp 7.

Tham chiếu nội dung và dạng bài: Ôn tập Chương II · Số thực · SGK Toán 7, tập một · Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 39. Câu hỏi, số liệu và tình huống do Cùng Học Toán tự biên soạn.