Đến nội dung chính
LỚP 7 · CHƯƠNG VI · BÀI 20← Tự luyện lớp 7

TỈ LỆ THỨC

Hiểu từng bước.
Tự tin thử sức.

Đọc tỉ số, kiểm mẫu số, dùng tích chéo rồi quay lại kiểm kết quả. Các ví dụ dẫn dắt đi từ số nguyên đến phân số, số thập phân và những tình huống đo đạc, vật liệu, công việc có giả thiết rõ ràng.

Chọn bộ phù hợp · Mỗi lượt 8 câu · Không cần đăng nhập

Hai tỉ số · Một giá trị

12:18=2:312:18=2:3

Cùng bằng 23\frac23, dù cách viết khác nhau.

Kiểm mẫu

18≠0,3≠018\ne0,\quad3\ne0

Hai phép chia đều có nghĩa.
Kiểm tích chéo

12⋅3=18⋅2=3612\cdot3=18\cdot2=36

Tử bên này nhân với mẫu bên kia.

Từ hai tỉ số có nghĩa, em đọc đẳng thức, ghép tích chéo và kiểm lại mỗi phép biến đổi.

192 câuĐa dạng cách suy nghĩ
24 bộ ngắnTự chọn thứ tự luyện
2 bước gợi ýTìm cách làm khi vướng
Có lời giảiĐối chiếu và hiểu thêm
Xem năm ví dụ dẫn dắt trước khi luyện

01 · Khác cách viết, cùng một giá trị

Hai tỉ số 0,8:1,20{,}8:1{,}2 và 25:35\frac25:\frac35 có lập thành một tỉ lệ thức không?

Bước 1 — Kiểm số chia: 1,21{,}2 và 35\frac35 đều khác không. Hai tỉ số đều có nghĩa.

Bước 2 — Đưa về giá trị dễ so:

0,8:1,2=8:12=23,25:35=25⋅53=23.0{,}8:1{,}2=8:12=\frac23,\qquad \frac25:\frac35=\frac25\cdot\frac53=\frac23.

Bước 3 — Kết luận: Hai giá trị bằng nhau, nên 0,8:1,2=25:350{,}8:1{,}2=\frac25:\frac35 là một tỉ lệ thức.

Tỉ lệ thức không đòi mọi thành phần là số nguyên. Cần kiểm số chia và so đúng hai giá trị, thay vì so riêng hai số đứng trước dấu chia.

02 · Tìm tử chưa biết, giữ dấu đến cuối

Tìm xx biết x9=−46\frac{x}{9}=\frac{-4}{6}.

Bước 1 — Đọc vị trí của ẩn: xx ở tử. Hai mẫu 9,69,6 đã khác không, nên mọi giá trị của xx đều làm các tỉ số có nghĩa.

Bước 2 — Viết hai tích chéo:

6x=9⋅(−4)=−36,x=−366=−6.6x=9\cdot(-4)=-36,\qquad x=\frac{-36}{6}=-6.

Bước 3 — Thay lại: −69=−23\frac{-6}{9}=\frac{-2}{3} và −46=−23\frac{-4}{6}=\frac{-2}{3}. Vì vậy x=−6x=-6 thỏa mãn.

Tử trái phải ghép với mẫu phải. Khi tích có số âm, viết ngoặc để không đánh mất dấu.

03 · Ẩn ở mẫu: giải được chưa đủ

Tìm xx biết 7x=−25\frac{7}{x}=\frac{-2}{5}.

Bước 1 — Ghi điều kiện: x≠0x\ne0. Mẫu 55 đã khác không.

Bước 2 — Dùng tích chéo rồi tìm ẩn:

7⋅5=−2x,x=−352.7\cdot5=-2x,\qquad x=-\frac{35}{2}.

Bước 3 — Kiểm điều kiện và đẳng thức: −352≠0-\frac{35}{2}\ne0 và 7:(−352)=−257:\left(-\frac{35}{2}\right)=-\frac25. Vậy nghiệm là x=−352x=-\frac{35}{2}.

So với hai trường hợp biên: 0x=05\frac0x=\frac05 đúng với mọi x≠0x\ne0, còn 7x=0\frac7x=0 không có nghiệm. Không dùng thao tác “chia cho hệ số” khi hệ số ấy bằng không.

Điều kiện của mẫu thuộc đề ban đầu. Một phép biến đổi sau đó không cho phép nhận nghiệm làm mẫu bằng không.

04 · Từ một đẳng thức tích đến bốn cách viết

Từ 3⋅20=5⋅123\cdot20=5\cdot12, hãy lập bốn tỉ lệ thức theo bốn dạng đã học.

Bước 1 — Kiểm điều kiện: Bốn số 3,5,12,203,5,12,20 đều khác không, nên đều có thể dùng làm mẫu.

Bước 2 — Đặt các số để giữ đúng tích chéo:

35=1220,312=520,205=123,2012=53.\frac35=\frac{12}{20},\qquad \frac3{12}=\frac5{20},\qquad \frac{20}{5}=\frac{12}{3},\qquad \frac{20}{12}=\frac53.

Bước 3 — Kiểm từng cách: Chẳng hạn, cách thứ hai có hai tích chéo 3⋅20=603\cdot20=60 và 12⋅5=6012\cdot5=60. Ba cách còn lại cũng dùng hai tích bằng nhau ấy.

Đếm cho rõ: Đây là bốn cách đại diện theo bốn dạng. Nếu viết đổi hai vế của từng đẳng thức, ta có thêm cách trình bày; vì vậy không nên nói chỉ có đúng bốn cách viết khi chưa nêu quy ước.

Nếu chỉ biết ad=bcad=bc và b,d≠0b,d\ne0, đã đủ kết luận ab=cd\frac ab=\frac cd. Muốn lập đủ bốn dạng có các mẫu a,ca,c, cần thêm a,c≠0a,c\ne0.

05 · Cùng công việc, phân biệt tổng máy và máy bổ sung

Một công việc dự kiến cần 1818 máy làm trong 2020 ngày. Muốn hoàn thành trong 1515 ngày thì cần bổ sung bao nhiêu máy? Giả sử các máy có năng suất như nhau, không đổi và cùng làm một khối lượng công việc.

Bước 1 — Xác định đại lượng không đổi: Một máy làm một ngày được một phần công như nhau. Tổng số máy-ngày của công việc là 18⋅20=36018\cdot20=360.

Bước 2 — Gọi tổng số máy mới là xx: Cùng công việc nên 15x=36015x=360. Có thể viết thành tỉ lệ thức x18=2015\frac{x}{18}=\frac{20}{15}; số ngày ở vế phải được đặt theo thứ tự ngược với số máy.

x=36015=24.x=\frac{360}{15}=24.

Bước 3 — Trả lời đúng đại lượng hỏi: Cần tổng cộng 2424 máy, nên phải bổ sung 24−18=624-18=6 máy. Kiểm: 24⋅15=36024\cdot15=360, bằng tổng máy-ngày ban đầu.

Giảm thời gian thì phải tăng số máy trong mô hình này. Đáp án tổng số máy và số máy bổ sung khác nhau; giữ rõ cả giả thiết lẫn câu hỏi.

Thử trên giấy · Lập và kiểm, không chỉ chép mẫu

Cho bốn số 4,7,12,214,7,12,21. Tìm hai tích bằng nhau rồi lập bốn tỉ lệ thức theo bốn dạng của Ví dụ 04. Mỗi số xuất hiện đúng một lần trong từng tỉ lệ thức.

Gợi ý: 4⋅21=7⋅12=844\cdot21=7\cdot12=84. Đặt hai số của mỗi tích ở hai vị trí chéo nhau.

Tự đối chiếu: Một bộ đáp án là 47=1221\frac47=\frac{12}{21}, 412=721\frac4{12}=\frac7{21}, 217=124\frac{21}{7}=\frac{12}{4}, 2112=74\frac{21}{12}=\frac74. Các cách đổi hai vế cũng hợp lệ. Tự kiểm từng mẫu khác không, đủ bốn số và tích chéo bằng nhau.

Phần viết trên giấy cần đối chiếu cả điều kiện và lập luận. Bài luyện trên web chỉ chấm lựa chọn hoặc ô đang được hỏi, không tự chấm toàn bộ bản trình bày này.

Thử trên giấy · Hai đại lượng, một tỉ lệ vật liệu

Trong một mô hình thủ công giả định, 33 lít chất lỏng tạo màu được pha với 88 gam bột màu. Muốn dùng 2020 gam bột màu mà giữ nguyên tỉ lệ hai lượng, cần bao nhiêu lít chất lỏng? Đây chỉ là dữ liệu toán học, không phải hướng dẫn pha chế thực tế.

Gợi ý: Gọi lượng cần tìm là xx lít. Giữ thứ tự lít chất lỏng với gam bột màu ở cả hai vế: x20=38\frac{x}{20}=\frac38.

Tự đối chiếu: 8x=3⋅20=608x=3\cdot20=60, nên x=152x=\frac{15}{2} lít. Thay lại: 152:20=38\frac{15}{2}:20=\frac38. Lời giải phải có giả thiết giữ nguyên tỉ lệ, đại lượng kèm đơn vị và một bước kiểm kết quả.

Một tỉ số dùng hai loại đại lượng có thể mô tả mức dùng vật liệu. Với bài so độ dài bản vẽ với độ dài thật, hai độ dài lại phải được đổi về cùng đơn vị trước khi tính tỉ số.

Khởi động: ba ý giúp em bắt đầu

Tỉ số có nghĩa trước

Với ab=cd\frac ab=\frac cd, cần b,d≠0b,d\ne0. Tử bằng không vẫn có thể hợp lệ.

Ghép đúng tích chéo

ab=cd\frac ab=\frac cd tương đương ad=bcad=bc khi hai mẫu khác không. Đừng nhân hai tử rồi so hai mẫu.

Mẫu mới cần kiểm lại

Muốn dùng mẫu aa hoặc cc sau khi đổi chỗ, phải có thêm điều kiện khác không tương ứng.

Giải rồi thay lại

Kiểm mẫu chứa ẩn, dấu và đơn vị. Với vật liệu hoặc công việc, giữ rõ giả thiết lượng dùng hay năng suất không đổi.

TIẾN ĐỘ VÀ KẾT QUẢ

Tổng kết toàn bài

—Đã đi hết
—Trong các bộ đã đi hết
—Điểm tự làm
—Tỷ lệ tự làm đúng ngay

Nhận xét theo kỹ năng của các bộ đã đi hết

Lượt ôn riêng giúp em củng cố các câu đã gặp. Điểm bộ gốc chỉ cập nhật khi em làm lại trọn bộ đó. Nếu bật nhớ tiến độ, kết quả được lưu trên trình duyệt này.

CHỌN ĐIỀU EM MUỐN KHÁM PHÁ

Bắt đầu từ một bộ nhỏ

Xanh: kiến thức nền · Tím: phối hợp kỹ năng · Cam: vận dụng, làm thêm

01

Tỉ lệ thức bắt đầu từ hai tỉ số có nghĩa

8 câu · Có gợi ý và lời giải

02

Từ tỉ số số nguyên đến giá trị rút gọn

8 câu · Có gợi ý và lời giải

03

Tỉ số có phân số hoặc số thập phân

8 câu · Có gợi ý và lời giải

04

Hai tỉ số có bằng nhau không?

8 câu · Có gợi ý và lời giải

05

Chọn đúng cặp tỉ số bằng nhau

8 câu · Có gợi ý và lời giải

06

Tính hai tích chéo rồi mới kết luận

8 câu · Có gợi ý và lời giải

07

Số không ở tử và số không ở mẫu khác nhau

8 câu · Có gợi ý và lời giải

08

Tìm tử số chưa biết

8 câu · Có gợi ý và lời giải

09

Tìm mẫu số chưa biết và kiểm điều kiện

8 câu · Có gợi ý và lời giải

10

Ẩn ở nhiều vị trí, dấu âm và phân số

8 câu · Có gợi ý và lời giải

11

Từ một đẳng thức tích đến tỉ lệ thức

8 câu · Có gợi ý và lời giải

12

Hoàn thiện bốn cách viết có căn cứ

8 câu · Có gợi ý và lời giải

13

Bốn số đã cho: tìm đúng hai cặp tích

8 câu · Có gợi ý và lời giải

14

Đẳng thức có chữ: lập tỉ lệ thức đúng

8 câu · Có gợi ý và lời giải

15

Hai hình chữ nhật có cùng tỉ lệ hình dáng?

8 câu · Có gợi ý và lời giải

16

Từ tỉ lệ hình chữ nhật đến kích thước

8 câu · Có gợi ý và lời giải

17

Pha vật liệu theo một công thức giả định

8 câu · Có gợi ý và lời giải

18

Cùng một loại sản phẩm, giữ lượng dùng mỗi chiếc

8 câu · Có gợi ý và lời giải

19

Cùng công việc, số máy và số ngày

8 câu · Có gợi ý và lời giải

20

Đơn vị của mô hình và độ dài thật

8 câu · Có gợi ý và lời giải

21

Đọc lời giải rồi kiểm điều kiện còn thiếu

8 câu · Có gợi ý và lời giải

22

Làm thêm: thiết kế một tỉ lệ thức còn thiếu

8 câu · Có gợi ý và lời giải

23

Làm thêm: ẩn nằm trong một biểu thức ở mẫu

8 câu · Có gợi ý và lời giải

24

Làm thêm: số máy tổng cộng và số cần bổ sung

8 câu · Có gợi ý và lời giải

Bài này có những dạng luyện nào?
  • Khái niệm,hai cách viết,tỉ số có thành phần phân số hoặc thập phân; trường hợp tử không và mẫu không.
  • Tính,rút gọn,so sánh các tỉ số; điều kiện hai chiều của tích chéo.
  • Tìm thành phần ở bốn vị trí,kiểm nghiệm có ẩn ở mẫu và các trường hợp không có nghiệm hoặc có nhiều nghiệm.
  • Lập bốn cách viết theo tích và điều kiện; phân biệt với việc đổi hai vế.
  • Mô hình kích thước,vật liệu,cùng loại sản phẩm và số máy-ngày với giả thiết tường minh.
  • Làm thêm:đi ngược từ tỉ số,biểu thức ở mẫu và số máy cần bổ sung.

168 câu bám các dạng bài học và 24 câu làm thêm. Em có thể chọn từng bộ để luyện; không cần làm hết trong một lần.

Chỉ lưu trong trình duyệt đang dùng, không đồng bộ giữa các máy. Người cùng dùng trình duyệt có thể thấy lượt đang làm. Xóa dữ liệu trình duyệt có thể làm mất tiến độ.

Học tiếp: Chọn bài tự luyện · Đọc bài học lớp 7.

Tham chiếu nội dung và dạng bài: Bài 20 · Tỉ lệ thức · SGK Toán 7, tập hai · Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 4–7, 10. Câu hỏi, số liệu và tình huống do Cùng Học Toán tự biên soạn.