Đến nội dung chính

Cùng em học toán · Lớp 3

Tự giải và kiểm bài toán hai bước – lớp 3

Em đọc câu hỏi cuối rồi tìm điều chưa biết cần tính trước. Mỗi kết quả phải gắn với đúng lượng trong chuyện.

Hiểu từng bướcThực hành và tự kiểm
Bảng dữ kiệnMỗi hàng gắn nhãn ở cột trái với dữ kiện ở cột phải; ô chưa ghi không mặc nhiên bằng 0.Dữ kiệnSốMỗi hộp24Số hộp3Bán29

Người lớn có thể đọc yêu cầu nếu cần. Em nói điều mình nhận ra và tự làm phần viết,vẽ trên giấy. Chọn một phần vừa sức rồi nghỉ khi cần.

Bắt đầu từ điều em đã biết

Điều em sẽ khám phá

Tự giải, kiểm tính hợp lý và sửa lời giải hai bước.

Trước khi bắt đầu

Biết chọn phép tính theo quan hệ trong chuyện.

Chuẩn bị một góc học nhỏ

  • Giấy, bút; em chỉ theo dữ kiện và nói cách nghĩ trước khi tự viết.
Đọc điều đã biếtNêu dữ kiện và điều đề đang hỏi.
Làm từng phần rõ nghĩaTìm lượng trung gian trước, ghi rõ nó đếm gì; rồi dùng đúng lượng ấy để trả lời câu hỏi cuối. Mỗi chuyện có đúng hai bước.
Đổi cách để kiểmĐối chiếu biểu diễn, quan hệ ngược hoặc dữ liệu ban đầu trước khi kết luận.

Cùng học qua năm tình huống

Ví dụ đầu có hướng dẫn mở sẵn. Với các ví dụ sau, em quan sát và thử trước rồi mở cách kiểm tra.

1. Tìm rồi dùng lượng trung gian

Cùng làm mẫu

Có 3 hộp, mỗi hộp 24 bút, bán 29 bút. Còn bao nhiêu?

Bảng dữ kiệnMỗi hàng gắn nhãn ở cột trái với dữ kiện ở cột phải; ô chưa ghi không mặc nhiên bằng 0.Dữ kiệnSốMỗi hộp24Số hộp3Bán29
Cùng kiểm tra từng bước
  1. Bước 1: tìm số bút trước khi bán. Phép tính: 24 × 3 = 72.
  2. Bước 2: dùng 72 để tính 72 − 29 = 43.
  3. Còn 43 bút.
24 × 3 = 72; 72 − 29 = 43. Còn 43 bút.
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối: 43 + 29 = 72. Sau đó đối chiếu 72 với dữ kiện bước đầu.

2. Tìm rồi dùng lượng trung gian

Khám phá tiếp

Có 63 nhãn chia đều 7 túi, thêm 4 nhãn riêng một túi. Túi ấy có bao nhiêu?

Bảng dữ kiệnMỗi hàng gắn nhãn ở cột trái với dữ kiện ở cột phải; ô chưa ghi không mặc nhiên bằng 0.Dữ kiệnSốTất cả63Số túi7Thêm riêng4
Một gợi ý nhỏ

Nói lượng cần tìm trước; kết quả đầu phải được dùng trong bước sau.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Bước 1: tìm số nhãn mỗi túi trước khi thêm. Phép tính: 63 : 7 = 9.
  2. Bước 2: dùng 9 để tính 9 + 4 = 13.
  3. Túi ấy có 13 nhãn.
63 : 7 = 9; 9 + 4 = 13. Túi ấy có 13 nhãn.
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối: 13 − 4 = 9. Sau đó đối chiếu 9 với dữ kiện bước đầu.

3. Tìm rồi dùng lượng trung gian

Khám phá tiếp

A có 14 hạt, B hơn A 8 hạt. Bạn nói cả hai có 22 hạt. Em sửa.

Bảng dữ kiệnMỗi hàng gắn nhãn ở cột trái với dữ kiện ở cột phải; ô chưa ghi không mặc nhiên bằng 0.Dữ kiệnSốA14B hơn A8A14
Một gợi ý nhỏ

Nói lượng cần tìm trước; kết quả đầu phải được dùng trong bước sau.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Bước 1: tìm số hạt của B. Phép tính: 14 + 8 = 22.
  2. Bước 2: dùng 22 để tính 22 + 14 = 36.
  3. Cả hai có 36 hạt.
14 + 8 = 22; 22 + 14 = 36. Cả hai có 36 hạt.
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối: 36 − 14 = 22. Sau đó đối chiếu 22 với dữ kiện bước đầu.

4. Tìm rồi dùng lượng trung gian

Khám phá tiếp

Bốn túi, mỗi túi 9 nhãn, thêm 6 nhãn rời. Viết đủ hai bước.

Bảng dữ kiệnMỗi hàng gắn nhãn ở cột trái với dữ kiện ở cột phải; ô chưa ghi không mặc nhiên bằng 0.Dữ kiệnSốMỗi túi9Số túi4Nhãn rời6
Một gợi ý nhỏ

Nói lượng cần tìm trước; kết quả đầu phải được dùng trong bước sau.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Bước 1: tìm số nhãn trong bốn túi. Phép tính: 9 × 4 = 36.
  2. Bước 2: dùng 36 để tính 36 + 6 = 42.
  3. Có 42 nhãn.
9 × 4 = 36; 36 + 6 = 42. Có 42 nhãn.
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối: 42 − 6 = 36. Sau đó đối chiếu 36 với dữ kiện bước đầu.

5. Tìm rồi dùng lượng trung gian

Khám phá tiếp

Có 52 que, dùng 17 rồi nhận 9 que. Sau cùng có bao nhiêu?

Bảng dữ kiệnMỗi hàng gắn nhãn ở cột trái với dữ kiện ở cột phải; ô chưa ghi không mặc nhiên bằng 0.Dữ kiệnSốBan đầu52Dùng17Nhận9
Một gợi ý nhỏ

Nói lượng cần tìm trước; kết quả đầu phải được dùng trong bước sau.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Bước 1: tìm số que sau khi dùng. Phép tính: 52 − 17 = 35.
  2. Bước 2: dùng 35 để tính 35 + 9 = 44.
  3. Có 44 que.
52 − 17 = 35; 35 + 9 = 44. Có 44 que.
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối: 44 − 9 = 35. Sau đó đối chiếu 35 với dữ kiện bước đầu.

Bốn việc em tự làm

Chọn một việc trước. Phần gợi ý và đáp án được mở riêng để em có thời gian tự nghĩ.

1. Tìm rồi dùng lượng trung gian

Em tự làm

Cửa hàng 4 hộp, mỗi hộp 23 bút, bán 35 bút. Còn bao nhiêu?

Bảng dữ kiệnMỗi hàng gắn nhãn ở cột trái với dữ kiện ở cột phải; ô chưa ghi không mặc nhiên bằng 0.Dữ kiệnSốMỗi hộp23Số hộp4Bán35
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Nói lượng cần tìm trước; kết quả đầu phải được dùng trong bước sau.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Bước 1: tìm số bút trước khi bán. Phép tính: 23 × 4 = 92.
  2. Bước 2: dùng 92 để tính 92 − 35 = 57.
  3. Còn 57 bút.
23 × 4 = 92; 92 − 35 = 57. Còn 57 bút.
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối: 57 + 35 = 92. Sau đó đối chiếu 92 với dữ kiện bước đầu.

2. Tìm rồi dùng lượng trung gian

Em tự làm

72 nhãn chia đều 8 túi, thêm 6 nhãn riêng một túi. Túi đó có bao nhiêu?

Bảng dữ kiệnMỗi hàng gắn nhãn ở cột trái với dữ kiện ở cột phải; ô chưa ghi không mặc nhiên bằng 0.Dữ kiệnSốTất cả72Số túi8Thêm riêng6
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Nói lượng cần tìm trước; kết quả đầu phải được dùng trong bước sau.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Bước 1: tìm số nhãn mỗi túi trước khi thêm. Phép tính: 72 : 8 = 9.
  2. Bước 2: dùng 9 để tính 9 + 6 = 15.
  3. Túi đó có 15 nhãn.
72 : 8 = 9; 9 + 6 = 15. Túi đó có 15 nhãn.
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối: 15 − 6 = 9. Sau đó đối chiếu 9 với dữ kiện bước đầu.

3. Tìm rồi dùng lượng trung gian

Em tự làm

A có 16 hạt, B hơn A 9 hạt. Bạn tính 16 + 9 = 25 rồi nói cả hai 25 hạt. Sửa lời giải.

Bảng dữ kiệnMỗi hàng gắn nhãn ở cột trái với dữ kiện ở cột phải; ô chưa ghi không mặc nhiên bằng 0.Dữ kiệnSốA16B hơn A9A16
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Nói lượng cần tìm trước; kết quả đầu phải được dùng trong bước sau.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Bước 1: tìm số hạt của B. Phép tính: 16 + 9 = 25.
  2. Bước 2: dùng 25 để tính 25 + 16 = 41.
  3. Cả hai có 41 hạt.
16 + 9 = 25; 25 + 16 = 41. Cả hai có 41 hạt.
Cách tự kiểmKiểm ngược bước cuối: 41 − 16 = 25. Sau đó đối chiếu 25 với dữ kiện bước đầu.

4. Tìm rồi dùng lượng trung gian

Em tự làm

Tự kể chuyện dùng 6 × 4 rồi cộng 8. Giải và ghi nghĩa hai bước.

Bảng dữ kiệnMỗi hàng gắn nhãn ở cột trái với dữ kiện ở cột phải; ô chưa ghi không mặc nhiên bằng 0.Dữ kiệnSốMỗi nhóm6Số nhóm4Thêm8
Em thử trước nhéEm tự làm theo yêu cầu trước khi mở phần kiểm tra. Với phần đọc, hãy nói giá trị hoặc điều em nhận ra; với phần viết,vẽ, hãy thử trên giấy.
Một gợi ý nhỏ

Nói lượng cần tìm trước; kết quả đầu phải được dùng trong bước sau.

Cùng kiểm tra từng bước
  1. Bước 1: tìm lượng của bốn nhóm, mỗi nhóm 6. Phép tính: 6 × 4 = 24.
  2. Bước 2: dùng 24 để tính 24 + 8 = 32.
  3. Kết quả 32, cùng đơn vị đồ vật của chuyện em kể.
6 × 4 = 24; 24 + 8 = 32. Kết quả 32, cùng đơn vị đồ vật của chuyện em kể.
Cách tự kiểmĐối chiếu chuyện tự kể với hai phép 6 × 4 = 24 và 24 + 8 = 32; chấp nhận đơn vị đồ vật đúng của chuyện.

Dùng điều vừa học

Dùng trong một tình huống mới

Kể một chuyện mới có đúng hai bước như một tình huống trong bài. Viết ý nghĩa và phép tính ở từng bước, rồi kiểm.

Gợi ý để cùng thực hiện
  • Nói điều đã biết và điều cần tìm.
  • Làm trên giấy hoặc bằng vật rồi đối chiếu theo cách khác.

Hai bước cần thiết, kết quả đầu được dùng đúng ở bước sau; mỗi kết luận có đơn vị phù hợp chuyện tự kể.

Cùng đồng hành với em

Gợi một điều mỗi lần, rồi chờ em thử.

Dừng ở kết quả bước đầu

Đọc lại câu hỏi cuối; yêu cầu nói kết quả đầu đếm lượng nào.

Dùng tổng ban đầu thay lượng của một phần

Chỉ đúng đối tượng sau khi chia hoặc so sánh rồi mới làm bước tiếp.

Chọn mức phù hợp và quan sát cách em làm
  • Mỗi bước có phép tính, tên lượng trung gian và đơn vị đúng.
  • Phân biệt điều em tự làm với phần đã được người lớn giúp; không dùng tốc độ hoặc nét chữ đẹp làm tiêu chí.

Dễ hơn một chút

Dựng từng thay đổi bằng vật hoặc che phần cuối để tìm lượng trung gian.

Thử thêm khi đã quen

Tự kể một chuyện giữ đúng hai bước; kiểm từng phép bằng quan hệ ngược.

Phiếu luyện và bước tiếp theo

Học liệu miễn phí đi kèm

Có thể dùng phiếu khi muốn làm trên giấy. Bài học trên web vẫn học được mà không cần in.

Học liệu miễn phí do Cùng Học Toán tự biên soạn.

Nhìn rõ · Thử làm · Tự kiểm tra · cunghoctoan.com